Châm 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Thà người nghèo khổ ăn ở thanh liêm, Còn hơn là kẻ có môi miệng gian tà và là một kẻ ngây dại.
1Убогий в своїй невинностї лучший, анїж багач із ложними устами, а до того дурний.
2Lòng thiếu tri thức ấy chẳng phải một điều hay; Vả kẻ nào vội bước bị vấp phạm.
2Не добре душі без знання, й хто поквапний ногами, спіткнеться.
3Sự ngu dại của người nào làm cho hư hỏng đường lối mình, Và lòng người oán Đức Giê-hô-va.
3Безумність чоловіка скривляє дорогу його, та ще й на Господа він серцем нарікає.
4Sự giàu có kết nhiều bậu bạn; Còn kẻ khó khăn dầu bạn cũng lìa bỏ.
4Багацтво друзїв много прихиляє, а бідного й один покидає.
5Chứng gian nào chẳng bị phạt; Và kẻ buông điều giả dối không sao thoát khỏi.
5Ложний сьвідок не уйде кари, й хто сплетає лжу, рятунку не знайде.
6Có nhiều kẻ tìm ơn người rộng rãi; Và mỗi người đều là bằng hữu của kẻ hay ban lễ vật.
6Багацько тих, що, знай, шукають ласки в значних, і кожен друг тому, хто дає гостинцї.
7Hết thảy anh em ruột của kẻ nghèo đều ghét người; Phương chi bậu bạn sẽ lìa xa khỏi người! Người lấy lời đuổi theo chúng, chúng chẳng còn đó nữa!
7Убогого ненавидять і брати його, а надто кидають його (богаті) друзї; біжить за ними, щоб поговорити, та й те надармо.
8Ai có được sự khôn ngoan thương mến linh hồn mình; Còn ai giữ lấy sự thông sáng tìm được phước hạnh.
8Хто розуму здобуває, любить свою душу; хто розважливий — находить добро.
9Chứng gian sẽ chẳng thoát khỏi bị phạt; Và kẻ buông lời giả dối sẽ bị hư mất.
9Ложний сьвідок покаран буде, й хто брехню сплїтав — погибне.
10Aên ở sung sướng chẳng xứng hiệp cho kẻ ngu muội; Phương chi kẻ tôi mọi cai trị các hoàng tử!
10Не личять дурневі роскоші, а ще меньше слузї — старшованнє над князями.
11Sự khôn ngoan của người khiến cho người chậm nóng giận; Và người lấy làm danh dự mà bỏ qua tội phạm.
11Розвага чинить чоловіка повільним до гнїву, й слава для його — вирозумілість на проступки.
12Vua thạnh nộ khác nào sư tử gầm thét; Còn ân dịch người như sương móc xuống trên đồng cỏ.
12Царський гнїв — як би рик лева, а його ласкавість — мов роса на зелень.
13Con trai ngu muội là tai họa cho cha nó; Và sự tranh cãi của người vợ vốn một máng xối hằng chảy luôn.
13Дурний син — гризота отцеві, а сварлива жінка — мов вода крізь кришу текуча.
14Nhà cửa và tài sản là cơ nghiệp của tổ phụ để lại; Còn một người vợ khôn ngoan do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
14І дом і майно — спадщина по родителях, а розумная жона — від Господа.
15Sự biếng nhác làm cho ngủ mê; Và linh hồn trễ nải sẽ bị đói khát.
15Лїнь наводить сонливість, і недбала душа терпіти ме голод.
16Ai gìn giữ điều răn, gìn giữ lấy linh hồn mình; Nhưng kẻ nào không coi chừng đường lối mình sẽ thác.
16Хто заповідь певнить, береже свою душу, кому ж байдужні путї його, той погибне.
17Ai thương xót kẻ nghèo, tức cho Đức Giê-hô-va vay mượn; Ngài sẽ báo lại việc ơn lành ấy cho người.
17Хто чинить добро вбогому, той Богу позичає, і він нагородить йому добродїйство його.
18Hãy sửa phạt con ngươi trong lúc còn sự trông cậy; Nhưng chớ toan lòng giết nó.
18Карай твого сина, покіль є надїя, й не трівожся криком його.
19Người hay nóng giận dữ tợn, sẽ phải mang hình; Vì nếu con giải cứu hắn, ắt phải giải cứu lại nữa.
19Гнївливий нехай прийме кару, бо як пощадиш його, то доведеться тобі ще не раз карати його.
20Hay nghe lời khuyên dạy, và tiếp nhận sự giáo hối, Để con được khôn ngoan trong lúc cuối cùng.
20Слухай поради, й приймай докори, щоб через те опісля статись тобі мудрим.
21Trong lòng loài người có nhiều mưu kế; Song ý chỉ của Đức Giê-hô-va sẽ thành được.
21Багацько задумів у серцї чоловіка, та станеться те, що призначив Господь.
22Lòng nhân từ của người làm cho người ta yêu chuộng mình; Và người nghèo khổ là hơn kẻ nói dối.
22Радість чоловікові, що любить добро чинити, а вбогий чоловік лучший, як льживий.
23Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dẫn đến sự sống, Làm cho người ta được ở thỏa nguyện, không bị tai họa lâm đến.
23Господень страх веде до жизнї, й хто має його, все буде довольний, та й зло не досягне його.
24Kẻ biếng nhác thò tay mình trong dĩa, Rồi không thèm đem nó lên miệng mình nữa.
24Лїнивий спускає руку свою по чашу, та тяжко йому донести її до рота.
25Hãy đánh kẻ nhạo báng, thì người ngu dại sẽ trở nên khôn khéo; Khá sửa dạy người thông sáng, ắt người sẽ hiểu điều tri thức.
25Скараєш зрадливого, то й неук стане осторожним; скартаєш розумного — він ще порозумнїє.
26Kẻ hãm hại cha mình, và xô đuổi mẹ mình, Là một con trai gây hổ ngươi và chiêu sỉ nhục.
26Хто батька нехтує й матїр проганяє, — той син ледачий й безчесний.
27Hỡi con, hãy thôi nghe sự khuyên dạy Khiến cho con lầm lạc cách xa các lời tri thức.
27Не слухай, мій сину, підшептів, доводячих до відвернення від слів розумних.
28Chứng gian tà nhạo báng sự công bình; Và miệng kẻ dữ nuốt tội ác.
28Лукавий сьвідок глузує з суду; уста беззаконних пожирають неправду.
29Sự xét đoán dự bị cho kẻ nhạo báng; Và roi vọt sắm sửa cho lưng kẻ ngu muội.
29На зрадливих готові суди, а на тїло безумних — удари.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.