Châm 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
1Човек самовољан тражи шта је њему мило и меша се у свашта.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
2Безумнику није мио разум него да се јавља срце његово.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
3Кад дође безбожник, дође и руг, и прекор са срамотом.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
4Речи су из уста човечијих дубока вода, извор је мудрости поток који се разлива.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
5Није добро гледати безбожнику ко је, да се учини криво правом на суду.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
6Усне безумникове пристају у свађу, и уста његова дозивају бој.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
7Безумнику су уста његова погибао, и усне његове пругло души његовој.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
8Речи су опадачеве као избијених, али силазе унутра у трбух.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
9И ко је немаран у послу свом брат је распикући.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
10Тврда је кула име Господње. К Њему ће побећи праведник, и биће у високом заклону.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
11Богатство је богатом јак град и као висок зид у његовој мисли.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
12Пред пропаст подиже се срце човека, а пре славе иде смерност.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
13Ко одговара пре него чује, томе је лудост и срамота.
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
14Дух човечији сноси бол свој; а дух оборен ко ће подигнути?
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
15Срце разумног човека добавља знање, и ухо мудрих тражи знање.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
16Дар човеку шири место и води га пред властеље.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
17Праведан се чини ко је први у својој распри, али кад дође ближњи његов, испитује се.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
18Распре прекида жреб, и између силних расуђује.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
19Увређен је брат као тврд град, и свађа је као преворница на двору.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
20Сваком се трбух сити плодом уста његових, дохотком од усна својих сити се.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
21Смрт је и живот у власти језику, и ко га милује, јешће плод његов.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
22Ко је нашао жену, нашао је добро и добио љубав од Господа.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
23Сиромах говори молећи, а богат одговара оштро.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.
24Ко има пријатеља, ваља да поступа пријатељски, јер има пријатеља вернијих од брата.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.