Châm 23
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Khi con ngồi ăn bữa với một quan trưởng, Hãy xét kỹ người ở trước mặt con;
1Кад седнеш да једеш с господином, пази добро шта је пред тобом.
2Nếu con có láu ăn, Khá để con dao nơi họng con.
2Иначе би сатерао себи нож у грло, ако би био лаком.
3Chớ thèm món ngon của người, Vì là vật thực phỉnh gạt.
3Не жели преслачке његове, јер су лажна храна.
4Con chớ chịu vật vã đặng làm giàu; Khá thôi nhờ cậy khôn ngoan riêng của con.
4Не мучи се да се обогатиш, и прођи се своје мудрости.
5Con há liếc mắt vào sự giàu có sao? Nó đã chẳng còn nữa rồi; Vì nó quả hẳn có mọc cánh, Và bay lên trên trời như chim ưng vậy.
5Хоћеш ли бацити очи своје на оно чега брзо нестаје? Јер начини себи крила и као орао одлети у небо.
6Chớ ăn bánh của kẻ có mắt gian ác, Và đừng tham muốn những món ngon của hắn.
6Не једи хлеба у завидљивца, и не жели преслачака његових.
7Vì hắn tưởng trong lòng thể nào, thì hắn quả thể ấy. Hắn nói với con rằng: Hãy ăn uống đi; Nhưng trong lòng hắn chẳng hiệp cùng con.
7Јер како он тебе цени у души својој тако ти јело његово. Говориће ти: Једи и пиј; али срце његово није с тобом.
8Miếng con đã ăn, con sẽ mửa ra, Và mất những lời hòa mĩ của con.
8Залогај што поједеш избљуваћеш, и изгубићеш љубазне речи своје.
9Chớ nói vào lỗ tai kẻ ngu muội; Vì nó sẽ khinh dể sự khôn ngoan của các lời con.
9Пред безумним не говори, јер неће марити за мудрост беседе твоје.
10Chớ dời đi mộc giới cũ, Đừng vào trong đồng ruộng của kẻ mồ côi;
10Не помичи старе међе, и не ступај на њиву сирочади.
11Vì Đấng cứu chuộc của họ vốn quyền năng, Sẽ binh vực sự cáo tụng của chúng nó nghịch với con.
11Јер је јак осветник њихов; браниће ствар њихову од тебе.
12Hãy chuyên lòng về sự khuyên dạy, Và lắng tai nghe các lời tri thức.
12Обрати к науци срце своје и уши своје к речима мудрим.
13Chớ tha sửa phạt trẻ thơ; Dầu đánh nó bằng roi vọt, nó chẳng chết đâu. Khi con đánh nó bằng roi vọt,
13Не ускраћуј кар детету; кад га бијеш прутом, неће умрети.
14Aét giải cứu linh hồn nó khỏi âm phủ.
14Ти га биј прутом, и душу ћеш му избавити из пакла.
15Hỡi con, nếu lòng con khôn ngoan, Thì lòng ta cũng sẽ được vui mừng;
15Сине мој, ако буде мудро срце твоје, веселиће се срце моје у мени;
16Phải, chính ruột gan ta sẽ hớn hở Khi miệng con nói điều ngay thẳng.
16И играће бубрези моји кад усне твоје стану говорити што је право.
17Lòng con chớ phân bì với kẻ hung ác; Nhưng hằng ngày hãy kính sợ Đức Giê-hô-va.
17Срце твоје нека не завиди грешницима, него буди у страху Господњем увек.
18Vì quả hẳn có sự thưởng thiện, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng thành ra luống công.
18Јер има плата, и надање твоје неће се затрти.
19Hỡi con, hãy nghe và trở nên khôn ngoan, Khá dẫn lòng con vào đường chánh.
19Слушај, сине мој, и буди мудар и управи путем срце своје.
20Chớ đồng bọn cùng những bợm rượu, Hoặc với những kẻ láu ăn;
20Не буди међу пијаницама ни међу изјелицама.
21Vì bợm rượu và kẻ láu ăn sẽ trở nên nghèo; Còn kẻ ham ngủ sẽ mặc rách rưới.
21Јер пијаница и изјелица осиромашиће, и спавач ходиће у ритама.
22Hãy nghe lời cha đã sanh ra con, Chớ khinh bỉ mẹ con khi người trở nên già yếu.
22Слушај оца свог који те је родио, и не презири матере своје кад остари.
23Hãy mua chân lý, Sự khôn ngoan, sự khuyên dạy, và sự thông sáng; chớ hề bán đi.
23Купуј истину и не продаји је; купуј мудрост, знање и разум.
24Cha người công bình sẽ có sự vui vẻ lớn, Và người nào sanh con khôn ngoan sẽ khoái lạc nơi nó.
24Веома се радује отац праведников, и родитељ мудрога весели се с њега.
25Ước gì cha và mẹ con được hớn hở, Và người đã sanh con lấy làm vui mừng.
25Нека се, дакле, весели отац твој и мати твоја, и нека се радује родитељка твоја.
26Hỡi con, hãy dâng lòng con cho cha, Và mắt con khá ưng đẹp đường lối của cha.
26Сине мој, дај ми срце своје, и очи твоје нека пазе на моје путе.
27Vì kỵ nữ vốn là một cái hố sâu, Và dâm phụ là một cái hầm hẹp.
27Јер је курва дубока јама, а тесан студенац туђа жена.
28Nàng đứng rình như một kẻ trộm, Làm cho thêm nhiều kẻ gian tà trong bọn loài người.
28Она и заседа као лупеж и умножава злочинце међу људима.
29Ai bị sự hoạn nạn? Ai phải buồn thảm? Ai có sự tranh cạnh? Ai than xiết? Ai bị thương tích vô cớ? Ai có con mắt đỏ?
29Коме: Јаох? Коме: Куку? Коме свађа? Коме вика? Коме ране низашта? Коме црвен у очима?
30Tất những kẻ nán trễ bên rượu, Đi nếm thứ rượu pha.
30Који седе код вина, који иду те траже растворено вино.
31Chớ xem ngó rượu khi nó đỏ hồng, Lúc nó chiếu sao trong ly, Và tuôn chảy dễ dàng;
31Не гледај на вино кад се румени, кад у чаши показује лице своје и управо искаче.
32Rốt lại, nó cắn như rắn, Chít như rắn lục;
32На последак ће као змија ујести и као аспида упећи.
33Hai mắt con sẽ nhìn người dâm phụ, Và lòng con sẽ nói điều gian tà;
33Очи ће твоје гледати на туђе жене, и срце ће твоје говорити опачине.
34Thật, con sẽ như người nằm giữa đáy biển, Khác nào kẻ nằm trên chót cột buồm vậy.
34И бићеш као онај који лежи усред мора и као онај који спава поврх једра.
35Con sẽ nói rằng: Người ta đập tôi, nhưng tôi không đau; Người ta đánh tôi, song tôi không nghe biết: Khi tôi tỉnh dậy, tôi sẽ trở lại tìm uống nó nữa.
35Рећи ћеш: Избише ме, али ме не заболе; тукоше ме, али не осетих; кад се пробудим, ићи ћу опет да тражим то.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.