Châm
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Khi con ngồi ăn bữa với một quan trưởng, Hãy xét kỹ người ở trước mặt con;
1Ukkung hoi buh nawnto caak han nang hnut naah, na tuinuen to kahoihah angsum ah;
2Nếu con có láu ăn, Khá để con dao nơi họng con.
2buhcaak nam oeh hmoek nahaeloe, na qawnh to haita hoi aah baktiah ni oh.
3Chớ thèm món ngon của người, Vì là vật thực phỉnh gạt.
3Kakhraem anih ih buh to khit hmah; to buh loe alinghaih buh ah ni oh.
4Con chớ chịu vật vã đặng làm giàu; Khá thôi nhờ cậy khôn ngoan riêng của con.
4Angraeng thai hanah toksah hmah; na palunghahaih to oep hmah.
5Con há liếc mắt vào sự giàu có sao? Nó đã chẳng còn nữa rồi; Vì nó quả hẳn có mọc cánh, Và bay lên trên trời như chim ưng vậy.
5Nawnetta ah anghma thaih hmuen to na khet maw? Tangtang ni van bangah kazawk tahmu baktih toengah, angraenghaih doeh pakhraeh tawnh moe, azawk ving.
6Chớ ăn bánh của kẻ có mắt gian ác, Và đừng tham muốn những món ngon của hắn.
6Uthaih tawn kami ih buh to caa pae hmah; anih ih kahoih caaknaek doeh khit pae hmah;
7Vì hắn tưởng trong lòng thể nào, thì hắn quả thể ấy. Hắn nói với con rằng: Hãy ăn uống đi; Nhưng trong lòng hắn chẳng hiệp cùng con.
7anih loe a palung thung hoi poek ih baktih toengah oh; caa ah loe nae ah, tiah ang naa, toe palung tang hoiah thui ai.
8Miếng con đã ăn, con sẽ mửa ra, Và mất những lời hòa mĩ của con.
8Zetta na caak ih buh to palok roep ueloe, kahoih loknawk to na sung moeng tih.
9Chớ nói vào lỗ tai kẻ ngu muội; Vì nó sẽ khinh dể sự khôn ngoan của các lời con.
9Kamthu khaeah lokthui hmah; anih loe na thuih ih palunghahaih lok to patoek tih.
10Chớ dời đi mộc giới cũ, Đừng vào trong đồng ruộng của kẻ mồ côi;
10Canghnii ih prae angzithaih ramri to pathui hmah; naqah ih lawk to lomh pae hmah;
11Vì Đấng cứu chuộc của họ vốn quyền năng, Sẽ binh vực sự cáo tụng của chúng nó nghịch với con.
11anih krangkung loe thacak; Angraeng mah nihcae kawng pongah na thuitaek tih.
12Hãy chuyên lòng về sự khuyên dạy, Và lắng tai nghe các lời tri thức.
12Thuitaekhaih bangah palung paek ah loe, palunghahaih lok bangah na naa to patueng ah.
13Chớ tha sửa phạt trẻ thơ; Dầu đánh nó bằng roi vọt, nó chẳng chết đâu. Khi con đánh nó bằng roi vọt,
13Nawkta to thuitaek hanah paquem hmah; anih to cung hoiah na boh cadoeh dueh mak ai.
14Aét giải cứu linh hồn nó khỏi âm phủ.
14Hell thung hoiah anih to pahlong hanah, cung hoiah bop ah.
15Hỡi con, nếu lòng con khôn ngoan, Thì lòng ta cũng sẽ được vui mừng;
15Ka capa, palunghahaih na tawnh nahaeloe, ka palung hae anghoe tih.
16Phải, chính ruột gan ta sẽ hớn hở Khi miệng con nói điều ngay thẳng.
16Ue, na pahni mah katoeng hmuen to thuih naah, ka palung hae anghoe tih.
17Lòng con chớ phân bì với kẻ hung ác; Nhưng hằng ngày hãy kính sợ Đức Giê-hô-va.
17Kazae kaminawk to awt hmah; Angraeng zithaih khue to palung thung hoi poek ah.
18Vì quả hẳn có sự thưởng thiện, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng thành ra luống công.
18Na oephaih loe hmabang ah oh, na oephaih loe boeng mak ai.
19Hỡi con, hãy nghe và trở nên khôn ngoan, Khá dẫn lòng con vào đường chánh.
19Ka capa, tahngai ah loe palungha ah; katoeng loklam ah na poekhaih palung to suem ah.
20Chớ đồng bọn cùng những bợm rượu, Hoặc với những kẻ láu ăn;
20Mu coih kami, moi caak koeh hmoek kami hoi angkom hmah.
21Vì bợm rượu và kẻ láu ăn sẽ trở nên nghèo; Còn kẻ ham ngủ sẽ mặc rách rưới.
21Mu coih kami hoi caaknaek amoeh kaminawk loe amtang tih; iih koeh hmoek kami loe amtanghaih mah khuk hmoek tih.
22Hãy nghe lời cha đã sanh ra con, Chớ khinh bỉ mẹ con khi người trở nên già yếu.
22Na tapenkung nam pa ih lok to tahngai ah, nam no mitong naah hnap hmah.
23Hãy mua chân lý, Sự khôn ngoan, sự khuyên dạy, và sự thông sáng; chớ hề bán đi.
23Loktang to qan ah, zaw let hmah; palunghahaih, thuitaekhaih hoi panoekhaih to talawk ah.
24Cha người công bình sẽ có sự vui vẻ lớn, Và người nào sanh con khôn ngoan sẽ khoái lạc nơi nó.
24Katoeng kami ih ampa loe paroeai anghoe tih; palungha caa tapen ampa loe a caa nuiah anghoe tih.
25Ước gì cha và mẹ con được hớn hở, Và người đã sanh con lấy làm vui mừng.
25Nam no hoi nam pa to anghoe tih, nang tapenkung loe anghoehaih tawn tih.
26Hỡi con, hãy dâng lòng con cho cha, Và mắt con khá ưng đẹp đường lối của cha.
26Ka capa, palung to na paek ah loe, ka loklamnawk hae na mik hoiah khen ah.
27Vì kỵ nữ vốn là một cái hố sâu, Và dâm phụ là một cái hầm hẹp.
27Tangzat zaw nongpata loe kathuk tangqom baktih, minawk zoek thaih nongpata loe tamcaek tuikhaw baktiah oh.
28Nàng đứng rình như một kẻ trộm, Làm cho thêm nhiều kẻ gian tà trong bọn loài người.
28Mingcah baktiah kami to angang moe, nongpanawk zaehaih to pungsak.
29Ai bị sự hoạn nạn? Ai phải buồn thảm? Ai có sự tranh cạnh? Ai than xiết? Ai bị thương tích vô cớ? Ai có con mắt đỏ?
29Khosak bing kami loe mi maw? Mi maw palungsae? Mi maw patangh? Mi maw amoek? Tidoeh na ai ah mi maw nganbawh kana hak? Mi maw mik kamlingh?
30Tất những kẻ nán trễ bên rượu, Đi nếm thứ rượu pha.
30To baktih kaminawk loe mu naek angsum thai ai kami, tasi hoi atok ih mu naek hanah pakrong kaminawk ni.
31Chớ xem ngó rượu khi nó đỏ hồng, Lúc nó chiếu sao trong ly, Và tuôn chảy dễ dàng;
31Mu kathim maw, boengloeng pong lawn naah rong kampha mu maw, naek naah akun kahoih mu kathim maw to khen hmah.
32Rốt lại, nó cắn như rắn, Chít như rắn lục;
32Boenghaih ah loe pahui baktiah kami to patuk moe, pahui sae ih kasoetui baktiah oh.
33Hai mắt con sẽ nhìn người dâm phụ, Và lòng con sẽ nói điều gian tà;
33Na mik mah kahoih ai nongpata to khen ueloe, na poekhaih palungthin to amkhraengsak ving tih.
34Thật, con sẽ như người nằm giữa đáy biển, Khác nào kẻ nằm trên chót cột buồm vậy.
34Ue, nang loe tuipui um ah iip kami baktih, palong paehhaih qui nuiah iip kami baktiah na om tih.
35Con sẽ nói rằng: Người ta đập tôi, nhưng tôi không đau; Người ta đánh tôi, song tôi không nghe biết: Khi tôi tỉnh dậy, tôi sẽ trở lại tìm uống nó nữa.
35Nihcae mah ang boh o, toe kana panoek ai; ang caep o, toe tidoeh ka panoek ai! Kang thawk naah, naek hanah mu to pakrong let han vop, tiah ni na thui tih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.