Châm
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
1PALABRAS del rey Lemuel; la profecía con que le enseñó su madre.
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
2¿Qué, hijo mío? ¿y qué, hijo de mi vientre? ¿y qué, hijo de mis deseos?
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
3No des á las mujeres tu fuerza, ni tus caminos á lo que es para destruir los reyes.
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
4No es de los reyes, oh Lemuel, no es de los reyes beber vino, ni de los príncipes la cerveza.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
5No sea que bebiendo olviden la ley, y perviertan el derecho de todos los hijos afligidos.
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
6Dad la cerveza al desfallecido, y el vino á los de amargo ánimo:
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
7Beban, y olvídense de su necesidad, y de su miseria no más se acuerden.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
8Abre tu boca por el mudo, en el juicio de todos los hijos de muerte.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
9Abre tu boca, juzga justicia, y el derecho del pobre y del menesteroso.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
10Mujer fuerte, ¿quién la hallará? porque su estima sobrepuja largamente á la de piedras preciosas.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
11El corazón de su marido está en ella confiado, y no tendrá necesidad de despojo.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
12Darále ella bien y no mal, todos los días de su vida.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
13Buscó lana y lino, y con voluntad labró de sus manos.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
14Fué como navío de mercader: trae su pan de lejos.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
15Levantóse aun de noche, y dió comida á su familia, y ración á sus criadas.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
16Consideró la heredad, y compróla; y plantó viña del fruto de sus manos.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
17Ciñó sus lomos de fortaleza, y esforzó sus brazos.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
18Gustó que era buena su granjería: su candela no se apagó de noche.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
19Aplicó sus manos al huso, y sus manos tomaron la rueca.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
20Alargó su mano al pobre, y extendió sus manos al menesteroso.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
21No tendrá temor de la nieve por su familia, porque toda su familia está vestida de ropas dobles.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
22Ella se hizo tapices; de lino fino y púrpura es su vestido.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
23Conocido es su marido en las puertas, cuando se sienta con los ancianos de la tierra.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
24Hizo telas, y vendió; y dió cintas al mercader.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
25Fortaleza y honor son su vestidura; y en el día postrero reirá.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
26Abrió su boca con sabiduría: y la ley de clemencia está en su lengua.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
27Considera los caminos de su casa, y no come el pan de balde.
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
28Levantáronse sus hijos, y llamáronla bienaventurada; y su marido también la alabó.
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
29Muchas mujeres hicieron el bien; mas tú las sobrepujaste á todas.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
30Engañosa es la gracia, y vana la hermosura: la mujer que teme á Jehová, ésa será alabada.
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
31Dadle el fruto de sus manos, y alábenla en las puertas sus hechos.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.