Châm
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
1EL que ama la corrección ama la sabiduría: mas el que aborrece la reprensión, es ignorante.
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
2El bueno alcanzará favor de Jehová: mas él condenará al hombre de malos pensamientos.
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
3El hombre no se afirmará por medio de la impiedad: mas la raíz de los justos no será movida.
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
4La mujer virtuosa corona es de su marido: mas la mala, como carcoma en sus huesos.
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
5Los pensamientos de los justos son rectitud; mas los consejos de los impíos, engaño.
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
6Las palabras de los impíos son para acechar la sangre: mas la boca de los rectos los librará.
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
7Dios trastornará á los impíos, y no serán más: mas la casa de los justos permanecerá.
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
8Según su sabiduría es alabado el hombre: mas el perverso de corazón será en menosprecio.
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
9Mejor es el que es menospreciado y tiene servidores, que el que se precia, y carece de pan.
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
10El justo atiende á la vida de su bestia: mas las entrañas de los impíos son crueles.
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
11El que labra su tierra, se hartará de pan: mas el que sigue los vagabundos es falto de entendimiento.
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
12Desea el impío la red de los malos: mas la raíz de los justos dará fruto .
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
13El impío es enredado en la prevaricación de sus labios: mas el justo saldrá de la tribulación.
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
14El hombre será harto de bien del fruto de su boca: y la paga de las manos del hombre le será dada.
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
15El camino del necio es derecho en su opinión: mas el que obedece al consejo es sabio.
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
16El necio luego al punto da á conocer su ira: mas el que disimula la injuria es cuerdo.
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
17El que habla verdad, declara justicia; mas el testigo mentiroso, engaño.
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
18Hay quienes hablan como dando estocadas de espada: mas la lengua de los sabios es medicina.
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
19El labio de verdad permanecerá para siempre: mas la lengua de mentira por un momento.
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
20Engaño hay en el corazón de los que piensan mal: mas alegría en el de los que piensan bien.
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
21Ninguna adversidad acontecerá al justo: mas los impíos serán llenos de mal.
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
22Los labios mentirosos son abominación á Jehová: mas los obradores de verdad su contentamiento.
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
23El hombre cuerdo encubre la ciencia: mas el corazón de los necios publica la necedad.
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
24La mano de los diligentes se enseñoreará: mas la negligencia será tributaria.
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
25El cuidado congojoso en el corazón del hombre, lo abate; mas la buena palabra lo alegra.
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
26El justo hace ventaja á su prójimo: mas el camino de los impíos les hace errar.
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
27El indolente no chamuscará su caza: mas el haber precioso del hombre es la diligencia.
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.
28En el camino de la justicia está la vida; y la senda de su vereda no es muerte.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.