Châm
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Đây cũng là những châm ngôn của Sa-lô-môn, mà các người của Ê-xê-chia, vua Giu-đa sao tả.
1TAMBIÉN estos son proverbios de Salomón, los cuales copiaron los varones de Ezechîas, rey de Judá.
2Giấu kín việc nào, ấy là vinh hiển của Đức Chúa Trời; Nhưng dò xét điều nào, ấy là vinh hiển của các vua.
2Gloria de Dios es encubrir la palabra; mas honra del rey es escudriñar la palabra.
3Người ta không thể dò biết bề cao của từng trời, Bề sâu của đất, hay là lòng của các vua.
3Para la altura de los cielos, y para la profundidad de la tierra, y para el corazón de los reyes, no hay investigación.
4Hãy lấy cặn bã khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng;
4Quita las escorias de la plata, y saldrá vaso al fundidor.
5Hãy trừ kẻ ác khỏi trước mặt vua, Thì ngôi người sẽ nhờ công bình được lập bền vững.
5Aparta al impío de la presencia del rey, y su trono se afirmará en justicia.
6Chớ phô mình trước mặt vua, Và đừng ngồi tại chỗ của người cao trọng.
6No te alabes delante del rey, ni estés en el lugar de los grandes:
7Vì thà người ta nói cùng con rằng: Hãy lên đây, Hơn là người ta hạ con xuống trước mặt vua chúa, mà mắt con đã thấy.
7Porque mejor es que se te diga, Sube acá, que no que seas humillado delante del príncipe que miraron tus ojos.
8Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi.
8No salgas á pleito presto, no sea que no sepas qué hacer al fin, después que tu prójimo te haya dejado confuso.
9Hãy đối nại duyên cớ con với chính kẻ lân cận con, Song chớ tỏ sự kín đáo của kẻ khác;
9Trata tu causa con tu compañero y no descubras el secreto á otro.
10E khi người nghe điều ấy sẽ trách con, Và sự sỉ nhục con không hề bôi hết chăng.
10No sea que te deshonre el que lo oyere, y tu infamia no pueda repararse.
11Lời nói phải thì, Khác nào trái bình bát bằng vàng có cẩn bạc.
11Manzana de oro con figuras de plata es la palabra dicha como conviene.
12Người khôn ngoan quở trách lỗ tai hay nghe, Khác nào một cái vòng vàng, một đồ trang sức bằng vàng ròng vậy.
12Como zarcillo de oro y joyel de oro fino, es el que reprende al sabio que tiene oído dócil.
13Sứ giả trung tín với người sai đi, Giống như tuyết mát mẻ trong ngày mùa gặt; Vì người bổ sức linh hồn của chủ mình.
13Como frío de nieve en tiempo de la siega, así es el mensajero fiel á los que lo envían: pues al alma de su señor da refrigerio.
14Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa.
14Como nubes y vientos sin lluvia, así es el hombre que se jacta de vana liberalidad.
15Hằng chậm nóng giận mới khuyên được lòng của quan trưởng; Còn lưỡi mềm dịu bẻ gãy các xương.
15Con larga paciencia se aplaca el príncipe; y la lengua blanda quebranta los huesos.
16Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng.
16¿Hallaste la miel? come lo que te basta; no sea que te hartes de ella, y la vomites.
17Chớ năng bước chân đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng.
17Detén tu pie de la casa de tu vecino, porque harto de ti no te aborrezca.
18Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn.
18Martillo y cuchillo y saeta aguda, es el hombre que habla contra su prójimo falso testimonio.
19Tin cậy kẻ bất trung trong ngày hoạn nạn, Giống như răng bị gãy bể, tỉ như chân trẹo đi.
19Diente quebrado y pie resbalador, es la confianza en el prevaricador en tiempo de angustia.
20Ai hát cho lòng buồn thảm nghe, Khác nào kẻ lột áo mình khi ngày lạnh, Và như giấm đổ trên diêm tiêu vậy.
20El que canta canciones al corazón afligido, es como el que quita la ropa en tiempo de frío, ó el que sobre el jabón echa vinagre.
21Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống;
21Si el que te aborrece tuviere hambre, dale de comer pan; y si tuviere sed, dale de beber agua:
22Vì như vậy con chất than cháy đỏ trên đầu nó, Và Đức Giê-hô-va sẽ báo lại cho con.
22Porque ascuas allegas sobre su cabeza, y Jehová te lo pagará.
23Gió bắc sanh ra mưa; Còn lưỡi nói hành cách kín đáo gây cho mặt mày giận dữ.
23El viento del norte ahuyenta la lluvia, y el rostro airado la lengua detractora.
24Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đàn bà hay tranh cạnh.
24Mejor es estar en un rincón de casa, que con la mujer rencillosa en espaciosa casa.
25Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.
25Como el agua fría al alma sedienta, así son las buenas nuevas de lejanas tierras.
26Người công bình xiêu tó trước mặt kẻ gian ác, Khác nào một suối nước bị dấy đục, một nguồn nước bị hư.
26Como fuente turbia y manantial corrompido, es el justo que cae delante del impío.
27Aên mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại.
27Comer mucha miel no es bueno: ni el buscar la propia gloria es gloria.
28Người nào chẳng chế trị lòng mình, Khác nào một cái thành hư nát, không có vách ngăn.
28Como ciudad derribada y sin muro, es el hombre cuyo espíritu no tiene rienda.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.