Châm
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Đây cũng là những châm ngôn của Sa-lô-môn, mà các người của Ê-xê-chia, vua Giu-đa sao tả.
1以下也是 所罗门 的箴言,是 犹大 王 希西家 的人所誊录的。
2Giấu kín việc nào, ấy là vinh hiển của Đức Chúa Trời; Nhưng dò xét điều nào, ấy là vinh hiển của các vua.
2将事隐秘乃 神的荣耀; 将事察清乃君王的荣耀。
3Người ta không thể dò biết bề cao của từng trời, Bề sâu của đất, hay là lòng của các vua.
3天之高,地之厚, 君王之心也测不透。
4Hãy lấy cặn bã khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng;
4除去银子的渣滓就有 银子 出来, 银匠能以做器皿。
5Hãy trừ kẻ ác khỏi trước mặt vua, Thì ngôi người sẽ nhờ công bình được lập bền vững.
5除去王面前的恶人, 国位就靠公义坚立。
6Chớ phô mình trước mặt vua, Và đừng ngồi tại chỗ của người cao trọng.
6不要在王面前妄自尊大; 不要在大人的位上站立。
7Vì thà người ta nói cùng con rằng: Hãy lên đây, Hơn là người ta hạ con xuống trước mặt vua chúa, mà mắt con đã thấy.
7宁可有人说:请你上来, 强如在你觐见的王子面前叫你退下。
8Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi.
8不要冒失出去与人争竞, 免得至终被他羞辱, 你就 不知道 怎样行了。
9Hãy đối nại duyên cớ con với chính kẻ lân cận con, Song chớ tỏ sự kín đáo của kẻ khác;
9你与邻舍争讼, 要与他一人辩论, 不可泄漏人的密事,
10E khi người nghe điều ấy sẽ trách con, Và sự sỉ nhục con không hề bôi hết chăng.
10恐怕听见的人骂你, 你的臭名就难以脱离。
11Lời nói phải thì, Khác nào trái bình bát bằng vàng có cẩn bạc.
11一句话说得合宜, 就如金苹果在银网子里。
12Người khôn ngoan quở trách lỗ tai hay nghe, Khác nào một cái vòng vàng, một đồ trang sức bằng vàng ròng vậy.
12智慧人的劝戒,在顺从的人耳中, 好像金耳环和精金的妆饰。
13Sứ giả trung tín với người sai đi, Giống như tuyết mát mẻ trong ngày mùa gặt; Vì người bổ sức linh hồn của chủ mình.
13忠信的使者叫差他的人心里舒畅, 就如在收割时有冰雪的凉气。
14Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa.
14空夸赠送礼物的, 好像无雨的风云。
15Hằng chậm nóng giận mới khuyên được lòng của quan trưởng; Còn lưỡi mềm dịu bẻ gãy các xương.
15恒常忍耐可以劝动君王; 柔和的舌头能折断骨头。
16Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng.
16你得了蜜吗?只可吃够而已, 恐怕你过饱就呕吐出来。
17Chớ năng bước chân đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng.
17你的脚要少进邻舍的家, 恐怕他厌烦你,恨恶你。
18Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn.
18作假见证陷害邻舍的, 就是大槌,是利刀,是快箭。
19Tin cậy kẻ bất trung trong ngày hoạn nạn, Giống như răng bị gãy bể, tỉ như chân trẹo đi.
19患难时倚靠不忠诚的人, 好像破坏的牙,错骨缝的脚。
20Ai hát cho lòng buồn thảm nghe, Khác nào kẻ lột áo mình khi ngày lạnh, Và như giấm đổ trên diêm tiêu vậy.
20对伤心的人唱歌, 就如冷天脱衣服, 又如硷上倒醋。
21Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống;
21你的仇敌若饿了,就给他饭吃; 若渴了,就给他水喝;
22Vì như vậy con chất than cháy đỏ trên đầu nó, Và Đức Giê-hô-va sẽ báo lại cho con.
22因为,你 这样行 就是把炭火堆在他的头上; 耶和华也必赏赐你。
23Gió bắc sanh ra mưa; Còn lưỡi nói hành cách kín đáo gây cho mặt mày giận dữ.
23北风生雨, 谗谤人的舌头也生怒容。
24Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đàn bà hay tranh cạnh.
24宁可住在房顶的角上, 不在宽阔的房屋与争吵的妇人同住。
25Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.
25有好消息从远方来, 就如拿凉水给口渴的人喝。
26Người công bình xiêu tó trước mặt kẻ gian ác, Khác nào một suối nước bị dấy đục, một nguồn nước bị hư.
26义人在恶人面前退缩, 好像趟浑之泉,弄浊之井。
27Aên mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại.
27吃蜜过多是不好的; 考究自己的荣耀也是可厌的。
28Người nào chẳng chế trị lòng mình, Khác nào một cái thành hư nát, không có vách ngăn.
28人不制伏自己的心, 好像毁坏的城邑没有墙垣。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.