Châm
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs JPS Tanakh (Jewish…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
1The words of king Lemuel; the burden wherewith his mother corrected him.
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
2What, my son? and what, O son of my womb? and what, O son of my vows?
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
3Give not thy strength unto women, nor thy ways to that which destroyeth kings.
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
4It is not for kings, O Lemuel, it is not for kings to drink wine: nor for princes to say: 'Where is strong drink?'
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
5Lest they drink, and forget that which is decreed, and pervert the justice due to any that is afflicted.
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
6Give strong drink unto him that is ready to perish, and wine unto the bitter in soul;
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
7Let him drink, and forget his poverty, and remember his misery no more.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
8Open thy mouth for the dumb, in the cause of all such as are appointed to destruction.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
9Open thy mouth, judge righteously, and plead the cause of the poor and needy.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
10A woman of valour who can find? for her price is far above rubies.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
11The heart of her husband doth safely trust in her, and he hath no lack of gain.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
12She doeth him good and not evil all the days of her life.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
13She seeketh wool and flax, and worketh willingly with her hands.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
14She is like the merchant-ships; she bringeth her food from afar.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
15She riseth also while it is yet night, and giveth food to her household, and a portion to her maidens.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
16She considereth a field, and buyeth it; with the fruit of her hands she planteth a vineyard.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
17She girdeth her loins with strength, and maketh strong her arms.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
18She perceiveth that her merchandise is good; her lamp goeth not out by night.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
19She layeth her hands to the distaff, and her hands hold the spindle.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
20She stretcheth out her hand to the poor; yea, she reacheth forth her hands to the needy.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
21She is not afraid of the snow for her household; for all her household are clothed with scarlet.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
22She maketh for herself coverlets; her clothing is fine linen and purple.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
23Her husband is known in the gates, when he sitteth among the elders of the land.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
24She maketh linen garments and selleth them; and delivereth girdles unto the merchant.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
25Strength and dignity are her clothing; and she laugheth at the time to come.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
26She openeth her mouth with wisdom; and the law of kindness is on her tongue.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
27She looketh well to the ways of her household, and eateth not the bread of idleness.
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
28Her children rise up, and call her blessed; her husband also, and he praiseth her:
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
29'Many daughters have done valiantly, but thou excellest them all.'
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
30Grace is deceitful, and beauty is vain; but a woman that feareth the LORD, she shall be praised.
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
31Give her of the fruit of her hands; and let her works praise her in the gates.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.