Châm
Chapter 30
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.
1ถ้อยคำ​ของ​อา​กูร์บุตรยาเคห์ เป็น​คำ​เปิดเผย: ชาย​ผู้​นี้​กล่าว​แก่​อิธีเอล แก่​อิธีเอล​และ​อู​คา​ลว่า:
2Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.
2“แน่​ที​เดียว ฉัน​โง่เขลา​ยิ่ง​กว่า​มนุษย์​คน​ใด และ​ไม่​มี​ความ​เข้าใจ​อย่าง​ที่​มนุษย์​ควร​มี
3Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.
3ฉัน​ไม่​ได้​เรียนรู้​ปัญญา และ​ไม่​มี​ความ​รู้เรื่อง​พระองค์​ผู้​บริสุทธิ์
4Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.
4ใคร​ขึ้น​ไป​สวรรค์​แล้ว​ลง​มา? ใคร​รวบ​ลม​ไว้​ใน​กำมือ? ใคร​ห่อ​น้ำ​ไว้​ใน​เสื้อ​คลุม? ใคร​กำหนด​ขอบเขต​ทั่ว​ทั้ง​แผ่นดิน​โลก? เขา​ชื่อ​อะไร และ​ลูกชาย​ของ​เขา​ชื่อ​อะไร ถ้า​รู้?
5Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.
5“ทุก​ถ้อยคำ​ของ​พระเจ้า​ปราศจาก​ตำหนิ พระองค์​เป็น​โล่​ให้​ทุก​คน​ที่​ลี้ภัย​ใน​พระองค์
6Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.
6อย่า​เติม​อะไร​ลง​ใน​ถ้อยคำ​ของ​พระองค์ มิ​ฉะนั้น​พระองค์​จะ​ตำหนิ​เจ้า และ​เจ้า​จะ​ถูก​ชี้​ว่า​เป็น​คน​โกหก
7Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:
7“ฉัน​ขอ​สอง​อย่าง​จาก​พระองค์ โปรด​อย่า​ปฏิเสธ​คำ​ขอ​สอง​อย่าง​นี้​ก่อน​ฉัน​ตาย
8Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,
8ขอ​ให้​ความ​เท็จ​และ​คำ​โกหก​อยู่​ห่าง​ไกล​จาก​ฉัน อย่า​ให้​ฉัน​ยากจน​หรือ​ร่ำรวย ขอ​เพียง​อาหาร​ที่​จำเป็น​สำหรับ​ฉัน
9E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.
9เกรง​ว่า​เมื่อ​อิ่ม ฉัน​จะ​ปฏิเสธ​พระองค์​แล้ว​พูด​ว่า ‘พระ​ยาห์เวห์คือใคร?’ หรือ​เมื่อ​ยากจน ฉัน​จะ​ขโมย และ​ทำให้​พระ​นาม​พระเจ้า​ของ​ฉัน​เสื่อมเสีย
10Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.
10“อย่า​ใส่​ร้าย​คน​รับใช้​ต่อ​หน้า​เจ้านาย​ของ​เขา มิ​ฉะนั้น​เขา​จะ​สาปแช่ง​เจ้า และ​เจ้า​จะ​ต้อง​รับผิด
11Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.
11มี​คน​พวก​หนึ่ง​ที่​สาปแช่ง​พ่อ และ​ไม่​อวยพร​แม่
12Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.
12มี​คน​พวก​หนึ่ง​ที่​เห็น​ว่า​ตนเอง​บริสุทธิ์ ทั้ง​ที่​ยัง​ไม่​ได้​ชำระ​ความ​สกปรก​ของ​ตน
13Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!
13มี​คน​พวก​หนึ่ง ดวงตา​ช่าง​เย่อหยิ่ง​เหลือเกิน! พวก​เขา​เชิด​หน้า​ขึ้น​สูง
14Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.
14มี​คน​พวก​หนึ่ง​ที่​ฟัน​เหมือน​ดาบ และ​ขา​กรรไกร​เหมือน​มีด เพื่อ​เขมือบ​คน​ยากจน​ให้​หมด​ไป​จาก​แผ่นดิน และ​คน​ขัด​สน​ให้​หมด​ไป​จาก​หมู่​มนุษย์
15Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!
15“ปลิง​มี​ลูกสาว​สอง​คน​ร้อง​ว่า ‘เอา​อีก! เอา​อีก!’ “มี​สาม​สิ่ง​ที่​ไม่​เคย​อิ่ม สี่​สิ่ง​ที่​ไม่​เคย​พูด​ว่า ‘พอ​แล้ว!’:
16Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!
16เชโอล ครรภ์​ที่​ไร้​บุตร แผ่นดิน​ที่​ดื่ม​น้ำ​เท่าไร​ก็​ไม่​อิ่ม และ​ไฟ​ที่​ไม่​เคย​พูด​ว่า ‘พอ​แล้ว!’
17Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.
17“ดวงตา​ที่​เยาะเย้ย​พ่อ และ​ดูหมิ่น​การ​เชื่อฟัง​แม่ อี​กา​ใน​หุบเขา​จะ​จิก​มัน​ออก และ​ลูก​นก​อินทรี​จะ​กิน​มัน
18Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:
18“มี​สาม​สิ่ง​ที่​น่า​อัศจรรย์​เกิน​กว่า​ฉัน​จะ​เข้าใจ สี่​สิ่ง​ที่​ฉัน​ไม่​เข้าใจ:
19Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.
19วิถี​ของ​นก​อินทรี​บน​ฟ้า วิถี​ของ​งู​บน​ก้อน​หิน วิถี​ของ​เรือก​ลาง​ทะเล และ​วิถี​ของ​ชาย​กับ​หญิง​สาว
20Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.
20“วิถี​ของ​หญิง​ที่​นอกใจ​สามี​ก็​เป็น​เช่น​นี้: นาง​กิน​แล้ว​เช็ด​ปาก และ​พูด​ว่า ‘ฉัน​ไม่​ได้​ทำ​อะไร​ผิด’
21Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:
21“มี​สาม​สิ่ง​ที่​ทำให้​แผ่นดิน​สั่น​สะเทือน และ​สี่​สิ่ง​ที่​แผ่นดิน​ทน​ไม่​ไหว:
22Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;
22คน​รับใช้​เมื่อ​ได้​เป็น​กษัตริย์ คน​โง่​เมื่อ​กิน​จน​อิ่ม
23Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.
23หญิง​ที่​ไม่​มี​ใคร​รัก​เมื่อ​ได้​แต่งงาน และ​สาวใช้​ที่​ได้​เป็น​ทายาท​ของ​นาย​หญิง
24Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:
24“มี​สี่​สิ่ง​บน​แผ่นดิน​ที่​เล็ก​จ้อย แต่​มี​ปัญญา​เหลือเกิน:
25Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;
25มด​เป็น​สัตว์​ที่​ไม่​แข็งแรง แต่​เตรียม​อาหาร​ไว้​ใน​ฤดู​ร้อน
26Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;
26ไฮ​แรกซ์​เป็น​สัตว์​ที่​อ่อนแอ แต่​ทำ​ที่​อยู่​ไว้​ตาม​ซอก​หิน
27Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;
27ตั๊กแตน​ไม่​มี​ราชา แต่​เดิน​หน้า​เป็น​ขบวน
28Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.
28จิ้งจก​จับ​ได้​ด้วย​มือ แต่​ยัง​เข้า​ไป​อยู่​ใน​วัง​ของ​กษัตริย์
29Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:
29“มี​สาม​สิ่ง​ที่​เดิน​อย่าง​สง่างาม สี่​สิ่ง​ที่​ก้าว​ไป​อย่าง​สง่างาม:
30Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;
30สิงโต ซึ่ง​แข็งแกร่ง​ที่สุด​ใน​หมู่​สัตว์ ไม่​ถอย​ให้​ใคร
31Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.
31สุนัข​เกรย์​ฮา​วนด์ แพะ​ตัวผู้ และ​กษัตริย์​ที่​ไม่​มี​ใคร​ลุก​ขึ้น​ต่อต้าน
32Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.
32“ถ้า​เจ้า​ทำ​เรื่อง​โง่​ด้วย​การ​ยก​ตนเอง หรือ​คิด​ชั่ว​ไว้ ก็​เอา​มือ​ปิด​ปาก​เสีย
33Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.
33เพราะ​ปั่น​นม​ก็​ได้​เนย บิด​จมูก​ก็​ได้​เลือด และ​ยั่ว​ความ​โกรธ​ก็​เกิด​การ​วิวาท”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.