Châm 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1わが子よ、私の教えを忘れてはならない。 あなたの心で私の命令を守れ。
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2それらはあなたの日々を長くし、 命の年と平安を増し加える。
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3慈しみと真実をあなたから離すな。 それらを首に結び、 心の板に書き記せ。
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4そうすれば、神と人の目に、 好意と良い評判を得る。
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5心を尽くして主に信頼し、 自分の悟りに頼ってはならない。
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6あなたのすべての道で主を認めよ。 そうすれば、主はあなたの道をまっすぐにする。
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7自分を知恵のある者と思ってはならない。 主を恐れ、悪から離れよ。
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8それはあなたの体の健康となり、 骨を潤すものとなる。
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9あなたの財産と、 すべての収穫の初物をもって主をあがめよ。
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10そうすれば、あなたの倉は豊かに満たされ、 搾り場は新しいぶどう酒であふれる。
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11わが子よ、主の訓練を侮ってはならない。 その叱責を嫌ってはならない。
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12主は愛する者を正す。 父が喜びとする息子を叱るように。
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13知恵を見いだす人は幸いである。 悟りを得る人も幸いである。
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14知恵から得る利益は銀を得ることにまさり、 その収益は純金にまさる。
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15知恵はルビーよりも貴い。 あなたが望むものは何一つ、知恵と比べることができない。
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16その右の手には長い命があり、 左の手には富と誉れがある。
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17その道は喜びに満ちた道であり、 その通り道はすべて平安である。
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18知恵は、それをつかむ者にとって命の木である。 それをしっかり保つ者は皆、幸いである。
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19主は知恵によって地の基を据え、 悟りによって天を堅く立てられた。
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20その知識によって深淵は裂け、 空は露を滴らせる。
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21わが子よ、確かな知恵と思慮を目から離さず、 それらを守れ。
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22それらはあなたに命を与え、 あなたの首を飾る優美さとなる。
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
23そのとき、あなたは自分の道を安全に歩み、 あなたの足はつまずかない。
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24横になるときも、恐れることはない。 横になれば、あなたの眠りは心地よい。
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25突然の恐怖におびえてはならない。 悪しき者に滅びが襲うときも、恐れてはならない。
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
26主があなたの拠り所となり、 あなたの足をわなから守る。
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27善を施すべき相手に、 それを行う力があなたにあるなら、惜しんではならない。
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28手元にあるのに、隣人に、 「行って、また来なさい。 明日あげよう」と言ってはならない。
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29あなたの隣人が安心してそばに住んでいるのに、 その人に対して悪を企んではならない。
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30あなたに何の害も加えていない人と、 理由もなく争ってはならない。
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31暴力を振るう者をうらやんではならない。 その道を一つも選んではならない。
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32主はよこしまな者を忌み嫌うが、 正しい者とは親しく交わる。
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33主の呪いは悪しき者の家にあるが、 主は義人の住まいを祝福する。
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34主はあざける者をあざけり、 へりくだる者に恵みを与える。
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35知恵のある者は栄光を受け継ぐが、 愚かな者を待つのは恥である。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.