Châm 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
1Pa inge soakas lal Solomon: Sie wen lalmwetmet el akinsewowoye papa tumal. Sie wen lalfon el mwe toasr nu sin nina kial.
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
2Mwe kasrup ma kom eis ke inkanek koluk, wangin ma wo ac tuku kac, a moul suwohs ku in molela moul lom.
3Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.
3LEUM GOD El ac fah tia lela mwet wo in masrinsral, a El ac taran tuh mwet koluk in tia eis ma elos lungse.
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
4Alsrangesr ac oru kom in sukasrup, a alken in orekma ac oru kom in kasrup.
5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
5Sie mwet etu nunak el kosrani fukun ima lal ke pacl fal — sie mwe mwekin in motul ke pacl in kosrani.
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
6Sie mwet wo ac eis mwe insewowo, a kas lun sie mwet koluk okanla elah sulallal oan in el.
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
7Mwet wo uh esamyuk oana sie mwe insewowo, a mwet koluk fah sa in mulkinyukla.
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
8Mwet etu nunak elos engan in eis kas in kasru. Mwet kaskas lalfon fah kunausyukla.
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.
9Mwet moul suwohs uh fah misla ac okak, a mwet sesuwos ac fah sruhu.
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
10El su okanla ma pwaye ac ku in pwanang lokoalok, a el su pulaik in kai ke orekma tafongla, ac orala misla.
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
11Kas lun sie mwet wo oana sie unon in moul, a kas lun sie mwet koluk okanla elah sulallal oan in el.
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
12Srunga uh purakak lokoalok, a lungse fah nunak munas ke ma tafongla nukewa.
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
13Kas lun mwet lalmwetmet oasr kalmac, a mwet lalfon uh enenu in kalyeiyuk.
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
14Mwet lalmwetmet uh kena akyokye etauk lalos, a kas lusrongten lun mwet lalfon ac pwanma lokoalok.
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
15Kasrup uh ma karinginyen mwet kasrup; a sukasrup uh kunausla mwet sukasrup.
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
16Lacnen orekma wo pa moul; a ma koluk uh mwe na akyokye ma koluk.
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
17Mwet su porongo kas in kai ac fah moul, a elos su tia ku in fahkak lah oasr tafongla lalos, mwe sensen nu selos.
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
18Mwet se su okanla srunga lal uh, el sie mwet kikiap. El su srumunelik kas in lesrik, el sie mwet lalfon.
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
19Kom fin kaskas pusla, ac ku in pwanang kom orala ma koluk. Kom fin lalmwetmet, na kom mislana.
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
20Kas lun sie mwet wo oana silver nasnas, a nunak lun sie mwet koluk wanginna sripa.
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
21Kaskas lun sie mwet wo ac akwoye moul lun mwet puspis, a lalfon lom ku in unikom sifacna.
22Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
22Mwe akinsewowo sin LEUM GOD pa oru kom in kasrup. Orekma upa tia ku in akyokye kasrup lom.
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
23Ma lalfon se pa in oru ma koluk. Mwet oasr etauk yoro elos engankin lalmwetmet.
24Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
24Ac itukyang nu sin mwet suwoswos ma elos kena kac, a mwet koluk uh ac sun ma elos arulana sangeng kac.
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
25Ke paka uh tuku, mwet koluk uh ac ukukla, a mwet wo uh muta okak in pacl nukewa.
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
26Nimet eis sie mwet alsrangesr in orekma lom. El ac oana vinegar nu ke wihsum, ku kulasr nu ke atronmotom.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
27Akfulatye LEUM GOD na ac fah loes moul lom, a moul lun mwet koluk ac akfototoyeyuk.
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
28Finsrak lun mwet wo uh pa mwe insewowo; a mwet koluk uh wangin ma elos ac finsrak nu kac.
29Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
29LEUM GOD El loango mwet suwoswos, a El kunauselosla su orekma koluk.
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
30Mwet suwoswos fah muta okak pacl nukewa, a mwet koluk uh fah tia ku in mutana fin acn uh.
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
31Mwet suwoswos elos fahk kas lalmwetmet, a loh ma fahk ma koluk fah tulokinyuki.
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.
32Mwet suwoswos elos etu in fahk kas kulang; a mwet koluk uh fahk kas in aktoasrye mwet pacl nukewa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.