Gióp 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Gióp cất tiếng đáp rằng:
1Y RESPONDIÓ Job, y dijo:
2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
2¿En qué ayudaste al que no tiene fuerza? ¿has amparado al brazo sin fortaleza?
3Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật!
3¿En qué aconsejaste al que no tiene ciencia, y mostraste bien sabiduría?
4Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra?
4¿A quién has anunciado palabras, y cúyo es el espíritu que de ti sale?
5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
5Cosas inanimadas son formadas debajo de las aguas, y los habitantes de ellas.
6Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
6El sepulcro es descubierto delante de él, y el infierno no tiene cobertura.
7Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
7Extiende el aquilón sobre vacío, cuelga la tierra sobre nada.
8Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
8Ata las aguas en sus nubes, y las nubes no se rompen debajo de ellas.
9Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
9El restriñe la faz de su trono, y sobre él extiende su nube.
10Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
10El cercó con término la superficie de las aguas, hasta el fin de la luz y las tinieblas.
11Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa.
11Las columnas del cielo tiemblan, y se espantan de su reprensión.
12Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
12El rompe la mar con su poder, y con su entendimiento hiere la hinchazón suya .
13Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
13Su espíritu adornó los cielos; su mano crió la serpiente tortuosa.
14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?
14He aquí, estas son partes de sus caminos: ¡mas cuán poco hemos oído de él! Porque el estruendo de sus fortalezas, ¿quién lo detendrá?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.