Gióp
Chapter 38
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
1Y RESPONDIÓ Jehová á Job desde un torbellino, y dijo:
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
2¿Quién es ése que oscurece el consejo con palabras sin sabiduría?
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
3Ahora ciñe como varón tus lomos; yo te preguntaré, y hazme saber tú.
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
4¿Dónde estabas cuando yo fundaba la tierra? házme lo saber, si tienes inteligencia.
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
5¿Quién ordenó sus medidas, si lo sabes? ¿ó quién extendió sobre ella cordel?
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
6¿Sobre qué están fundadas sus basas? ¿ó quién puso su piedra angular,
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
7Cuando las estrellas todas del alba alababan, y se regocijaban todos los hijos de Dios?
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
8¿Quién encerró con puertas la mar, cuando se derramaba por fuera como saliendo de madre;
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
9Cuando puse yo nubes por vestidura suya, y por su faja oscuridad.
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
10Y establecí sobre ella mi decreto, y le puse puertas y cerrojo,
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
11Y dije: Hasta aquí vendrás, y no pasarás adelante, y ahí parará la hinchazón de tus ondas?
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
12¿Has tú mandado á la mañana en tus días? ¿has mostrado al alba su lugar,
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
13Para que ocupe los fines de la tierra, y que sean sacudidos de ella los impíos?
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
14Trasmúdase como lodo bajo de sello, y viene á estar como con vestidura:
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
15Mas la luz de los impíos es quitada de ellos, y el brazo enaltecido es quebrantado.
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
16¿Has entrado tú hasta los profundos de la mar, y has andado escudriñando el abismo?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
17¿Hante sido descubiertas las puertas de la muerte, y has visto las puertas de la sombra de muerte?
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
18¿Has tú considerado hasta las anchuras de la tierra? Declara si sabes todo esto.
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
19¿Por dónde va el camino á la habitación de la luz, y dónde está el lugar de las tinieblas?
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
20¿Si llevarás tú ambas cosas á sus términos, y entenderás las sendas de su casa?
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
21¿Sabíaslo tú porque hubieses ya nacido, ó porque es grande el número de tus días?
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
22¿Has tú entrado en los tesoros de la nieve, ó has visto los tesoros del granizo,
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
23Lo cual tengo yo reservado para el tiempo de angustia, para el día de la guerra y de la batalla?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
24¿Por qué camino se reparte la luz, y se esparce el viento solano sobre la tierra?
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
25¿Quién repartió conducto al turbión, y camino á los relámpagos y truenos,
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
26Haciendo llover sobre la tierra deshabitada, sobre el desierto, donde no hay hombre,
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
27Para hartar la tierra desierta é inculta, y para hacer brotar la tierna hierba?
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
28¿Tiene la lluvia padre? ¿ó quién engendró las gotas del rocío?
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
29¿De qué vientre salió el hielo? y la escarcha del cielo, ¿quién la engendró?
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
30Las aguas se endurecen á manera de piedra, y congélase la haz del abismo.
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
31¿Podrás tú impedir las delicias de las Pléyades, ó desatarás las ligaduras del Orión?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
32¿Sacarás tú á su tiempo los signos de los cielos, ó guiarás el Arcturo con sus hijos?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
33¿Supiste tú las ordenanzas de los cielos? ¿dispondrás tú de su potestad en la tierra?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
34¿Alzarás tú á las nubes tu voz, para que te cubra muchedumbre de aguas?
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
35¿Enviarás tú los relámpagos, para que ellos vayan? ¿y diránte ellos: Henos aquí?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
36¿Quién puso la sabiduría en el interior? ¿ó quién dió al entendimiento la inteligencia?
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
37¿Quién puso por cuenta los cielos con sabiduría? y los odres de los cielos, ¿quién los hace parar,
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
38Cuando el polvo se ha convertido en dureza, y los terrones se han pegado unos con otros?
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
no verse 39 in this text
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
no verse 40 in this text
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?
no verse 41 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.