Gióp 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
1AHORA pues da voces, si habrá quien te responda; ¿y á cuál de los santos te volverás?
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
2Es cierto que al necio la ira lo mata, y al codicioso consume la envidia.
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
3Yo he visto al necio que echaba raíces, y en la misma hora maldije su habitación.
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
4Sus hijos estarán lejos de la salud, y en la puerta serán quebrantados, y no habrá quien los libre.
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
5Su mies comerán los hambrientos, y sacaránla de entre las espinas, y los sedientos beberán su hacienda.
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
6Porque la iniquidad no sale del polvo, ni la molestia brota de la tierra.
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
7Empero como las centellas se levantan para volar por el aire , así el hombre nace para la aflicción.
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
8Ciertamente yo buscaría á Dios, y depositaría en él mis negocios:
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
9El cual hace cosas grandes é inescrutables, y maravillas que no tienen cuento:
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
10Que da la lluvia sobre la haz de la tierra, y envía las aguas por los campos:
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
11Que pone los humildes en altura, y los enlutados son levantados á salud:
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
12Que frustra los pensamientos de los astutos, para que sus manos no hagan nada:
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
13Que prende á los sabios en la astucia de ellos, y el consejo de los perversos es entontecido;
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
14De día se topan con tinieblas, y en mitad del día andan á tientas como de noche:
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
15Y libra de la espada al pobre, de la boca de los impíos, y de la mano violenta;
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
16Pues es esperanza al menesteroso, y la iniquidad cerrará su boca.
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
17He aquí, bienaventurado es el hombre á quien Dios castiga: por tanto no menosprecies la corrección del Todopoderoso.
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
18Porque él es el que hace la llaga, y él la vendará: él hiere, y sus manos curan.
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
19En seis tribulaciones te librará, y en la séptima no te tocará el mal.
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
20En el hambre te redimirá de la muerte, y en la guerra de las manos de la espada.
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
21Del azote de la lengua serás encubierto; ni temerás de la destrucción cuando viniere.
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
22De la destrucción y del hambre te reirás, y no temerás de las bestias del campo:
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
23Pues aun con las piedras del campo tendrás tu concierto, y las bestias del campo te serán pacíficas.
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
24Y sabrás que hay paz en tu tienda; y visitarás tu morada, y no pecarás.
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
25Asimismo echarás de ver que tu simiente es mucha, y tu prole como la hierba de la tierra.
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
26Y vendrás en la vejez á la sepultura, como el montón de trigo que se coge á su tiempo.
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
27He aquí lo que hemos inquirido, lo cual es así: óyelo, y juzga tú para contigo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.