Gióp
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Ê-li-hu lại nói rằng:
1Y PROCEDIENDO Eliú en su razonamiento, dijo:
2Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
2¿Piensas ser conforme á derecho esto que dijiste: Más justo soy yo que Dios?
3Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
3Porque dijiste: ¿Qué ventaja sacarás tú de ello? ¿ó qué provecho tendré de mi pecado?
4Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
4Yo te responderé razones, y á tus compañeros contigo.
5Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
5Mira á los cielos, y ve, y considera que las nubes son más altas que tú.
6Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
6Si pecares, ¿qué habrás hecho contra él? y si tus rebeliones se multiplicaren, ¿qué le harás tú?
7Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
7Si fueres justo, ¿qué le darás á él? ¿ó qué recibirá de tu mano?
8Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
8Al hombre como tú dañará tu impiedad, y al hijo del hombre aprovechará tu justicia.
9Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
9A causa de la multitud de las violencias clamarán, y se lamentarán por el poderío de los grandes.
10Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
10Y ninguno dice: ¿Dónde está Dios mi Hacedor, que da canciones en la noche,
11dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
11Que nos enseña más que á las bestias de la tierra, y nos hace sabios más que las aves del cielo?
12Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
12Allí clamarán, y él no oirá, por la soberbia de los malos.
13Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
13Ciertamente Dios no oirá la vanidad, ni la mirará el Omnipotente.
14Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
14Aunque más digas, No lo mirará; haz juicio delante de él, y en él espera.
15Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
15Mas ahora, porque en su ira no visita, ni conoce con rigor, por eso Job abrió su boca vanamente, y multiplica palabras sin sabiduría.
16Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
no verse 16 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.