Gióp 35
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Ê-li-hu lại nói rằng:
1Elihoe vervolgde, en sprak:
2Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
2Houdt ge dit voor behoorlijk, Noemt ge dit “mijn rechtvaardiging voor God”,
3Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
3Als ge vraagt: Wat baat het mij, Wat voordeel heb ik, als ik niet zondig?
4Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
4Ik zal u antwoord geven op uw vraag, En aan uw vrienden met u.
5Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
5Blik naar de hemel op, en zie, Aanschouw de wolken, hoog boven u uit!
6Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
6Wanneer ge zondigt, wat deert het Hem; Zijn uw misdrijven talrijk, wat doet het Hem;
7Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
7Zijt ge rechtschapen, wat schenkt ge Hem, Of wat ontvangt Hij van u?
8Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
8Uw boosheid raakt enkel den mens, als gij, Uw gerechtigheid het mensenkind!
9Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
9Men klaagt wel over allerhande verdrukking En jammert onder de macht der tyrannen,
10Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
10Maar men zegt niet: Waar is God, die ons schiep, Die ons visioenen geeft in de nacht,
11dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
11Die ons onderricht door de dieren der aarde Door de vogels in de lucht ons wijsheid leert.
12Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
12Zo roept men wel, maar Hij antwoordt niet, Om de hoogmoed der bozen.
13Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
13Maar als God niet luistert naar ijdel geroep, De Almachtige er geen aandacht aan schenkt,
14Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
14Hoeveel te minder, als ge beweert, dat ge Hem niet bespeurt, Dat ge een proces met Hem aangaat, en gij op Hem wacht;
15Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
15Of zelfs, dat zijn gramschap niet straft, En dat Hij niet eens de misdaad kent!
16Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
16Job opent zijn mond tot ijdel gezwets, Spreekt grote woorden in onverstand.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.