Gióp
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ê-li-hu lại nói rằng:
1Још говори Елијуј и рече:
2Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
2Мислиш ли да си право рекао: Моја је правда већа од Божије?
3Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
3Јер си рекао: Шта ће ми помоћи, каква ће ми бити корист, да не грешим?
4Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
4Ја ћу одговорити теби и друговима твојим с тобом.
5Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
5Погледај небо, и види; погледај облаке, како су виши од тебе.
6Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
6Ако грешиш, шта ћеш Му учинити? Или ако се умноже безакоња твоја, шта ћеш Му наудити?
7Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
7Ако си праведан, шта ћеш Му дати? Или шта ће примити из руке твоје?
8Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
8Човеку какав си може наудити твоја злоћа, и сину човечијем помоћи твоја правда.
9Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
9Вапију од великог насиља којима се чини, и вичу на руку силних;
10Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
10А ни један не говори: Где је Бог, Створитељ мој, који даје песму ноћу;
11dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
11Који чини те смо разумнији од зверја земаљског, и мудрији од птица небеских.
12Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
12Тамо вичу с охолости злих људи, али не бивају услишени.
13Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
13Јер Бог не слуша таштину, и Свемогући не гледа на њу.
14Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
14А камоли кад кажеш: Не видиш то. Пред Њим је суд; чекај Га.
15Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
15А сада чим те гнев походи, није ништа, нити је гледао на све што си учинио;
16Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
16Зато Јов на празно отвара уста своја, и безумно умножава речи.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.