Gióp
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Người ở thế gian há chẳng có sự chiến trận sao? Niên nhựt người há không phải như đời của người làm mướn ư?
1Није ли човек на војсци на земљи? А дани његови нису ли као дани надничарски?
2Như kẻ nô lệ ước ao bóng tối, Như người làm thuê trông đợi tiền lương,
2Као што слуга уздише за сеном и као што надничар чека да сврши,
3Như vậy tôi đã được các tháng khốn khó, Và những đêm lao khổ làm phần định cho tôi.
3Тако су мени дати у наследство месеци залудни и ноћи мучне одређене ми.
4Khi tôi nằm ngủ thì tôi nói rằng: Chừng nào tôi sẽ thức dậy? Bao giờ sẽ hết tối tăm? Tôi quá trăn trở cho đến rạng ngày.
4Кад легнем, говорим: Кад ћу устати? И кад ће проћи ноћ? И ситим се преврћући се до сванућа.
5Thịt tôi bị bao phủ giòi tửa và lấp đất; Da tôi nứt nẻ và chảy mủ ra!
5Тело је моје обучено у црве и у груде земљане, кожа моја пуца и рашчиња се.
6Các ngày tôi qua mau hơn thoi dệt cửi, Tiêu đi, chẳng có trông cậy gì.
6Дани моји бржи бише од чунка, и прођоше без надања.
7Oâi! Xin hãy nhớ mạng sống tôi chỉ bằng hơi thở; Mắt tôi sẽ chẳng còn thấy điều phước hạnh nữa.
7Опомени се да је мој живот ветар, да око моје неће више видети добра,
8Mắt đã thấy tôi sẽ chẳng thấy tôi nữa, Mắt Chúa đoái đến tôi, nhưng tôi sẽ không còn,
8Нити ће ме видети око које ме је виђало; и твоје очи кад погледају на ме, мене неће бити.
9Mây tan ra và đi mất thể nào, Kẻ xuống âm phủ không hề trở lên, cũng thể ấy.
9Као што се облак разилази и нестаје га, тако ко сиђе у гроб, неће изаћи,
10Họ không hề trở về nhà mình nữa, Và xứ sở người chẳng còn biết người.
10Неће се више вратити кући својој, нити ће га више познати место његово.
11Bởi cớ ấy, tôi chẳng cầm miệng tôi; Trong cơn hoạn nạn của lòng tôi, tôi sẽ nói ra; Trong cay đắng của linh hồn tôi, tôi sẽ phàn nàn.
11Зато ја нећу бранити устима својим, говорићу у тузи духа свог, нарицати у јаду душе своје.
12Tôi nói cùng Đức Chúa Trời rằng: Tôi há là một cái biển, một kỳ vật trong biển, Nên Ngài đặt kẻ cầm giữ tôi bốn bên?
12Еда ли сам море или кит, те си наместио стражу око мене?
13Khi tôi nói: Giường tôi sẽ an ủi tôi, Nệm tôi sẽ làm hoạn nạn tôi nhẹ bớt,
13Кад кажем: Потешиће ме одар мој, постеља ће ми моја олакшати тужњаву,
14Bấy giờ Chúa dùng chiêm bao làm cho tôi hoảng kinh, Lấy dị tượng khiến cho tôi sợ hãi.
14Тада ме страшиш снима и препадаш ме утварама,
15Đến đỗi linh hồn tôi chọn sự ngột hơi, Và chết hơn là còn sống nơi xương cốt nầy.
15Те душа моја воли бити удављена, воли смрт него кости моје.
16Tôi đã chán sự sống. Tôi sẽ chẳng sống hoài. Xin Chúa để tôi ở một mình; vì các ngày tôi chỉ là hư không.
16Додијало ми је; нећу до века живети; прођи ме се; јер су дани моји таштина.
17Loài người là gì mà Chúa kể là cao trọng? Nhân sao Chúa lưu ý đến người.
17Шта је човек да га много цениш и да мариш за њ?
18Viếng thăm người mỗi buổi sớm, Và thử thách người mỗi lúc mỗi khi?
18Да га походиш свако јутро, и сваки час кушаш га?
19Nhân sao Chúa không xây mắt khỏi tôi, Chẳng để cho tôi bằng tịnh cho đến khi nuốt nước miếng tôi?
19Кад ћеш се одвратити од мене и пустити ме да прогутам пљуванку своју?
20Hỡi Đấng gìn giữ loài người! nếu tôi đã phạm tội, có làm gì nghịch Chúa? Nhân sao Chúa đặt tôi làm một tấm bia, Đến đỗi mình trở thành gánh nặng cho mình?
20Згрешио сам; шта ћу Ти чинити, о чувару људски? Зашто си ме метнуо себи за белегу, те сам себи на тегобу?
21Cớ sao Chúa không tha tội cho tôi, Cất lấy gian ác khỏi tôi đi? Vì bây giờ tôi sẽ nằm trong bụi đất; Chúa sẽ tìm kiếm tôi, song tôi không còn nữa.
21Зашто ми не опростиш грех мој и не уклониш моје безакоње? Јер ћу сад лећи у прах, и кад ме потражиш, мене неће бити.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.