Gióp
Chapter 39
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1(039-4) Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng? Có xem xét mùa nào nai cái đẻ chăng?
1Ловиш ли ти лаву лов? И лавићима трбух пуниш,
2(039-5) Ngươi có tính số tháng nó có thai, Và biết kỳ nó đẻ chăng?
2Кад леже у пећинама и вребају у заклону свом?
3(039-6) Nó ngồi chồm hỗm, đẻ con nhỏ ra, Và được giải khỏi sự đau đớn của nó.
3Ко готови гаврану храну његову кад птићи његови вичу к Богу и лутају немајући шта јести?
4(039-7) Các con nhỏ nó trở nên mạnh mẽ, lớn lên trong đồng nội; Đoạn lìa mẹ mình, chẳng còn trở lại nữa.
4Знаш ли време кад се дивокозе козе? И јеси ли видео кад се кошуте легу?
5(039-8) Ai để cho con lừa rừng chạy thong dong? Ai có mở trói cho con lừa lẹ làng kia?
5Јеси ли избројао месеце, докле носе? Знаш ли време кад се легу?
6(039-9) Ta đã ban cho nó đồng vắng làm nhà, Và ruộng mặn làm nơi ở.
6Како се савијају, млад своју испуштају, и опраштају се болова?
7(039-10) Nó khinh chê tiếng ồn ào của thị thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt.
7Како јача млад њихова, расте по пољу и отишавши не враћа се к њима?
8(039-11) Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm kiếm mọi vật gì xanh tươi.
8Ко је пустио дивљег магарца да је слободан, и ремене дивљем магарцу ко је разрешио?
9(039-12) Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ?
9Коме одредих пустињу за кућу и за стан слатину.
10(039-13) Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng?
10Он се смеје вреви градској, и не слуша вике настојникове.
11(039-14) Ngươi há sẽ nhờ cậy nó, vì nó sức nhiều sao? Ngươi sẽ giao công lao mình cho nó chăng?
11Шта налази у горама, оно му је пића, и тражи сваку зелен.
12(039-15) Chớ thì ngươi cậy nó đem ngũ cốc về, Và nhờ nó gom lúa mì lại trong sân ngươi ư?
12Би ли ти једнорог хтео служити? Би ли ноћивао за јаслама твојим?
13(039-16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao?
13Можеш ли везати ужем једнорога да оре? Хоће ли влачити бразде за тобом?
14(039-17) Vì nó để trứng mình dưới đất, Vùi nóng trứng ấy nơi bụi cát,
14Хоћеш ли се ослонити на њ што му је снага велика? И оставити на њему свој посао?
15(039-18) Quên rằng có lẽ chân người bước nát nó, Hoặc con thú đồng giày đạp nó đi chăng.
15Хоћеш ли се поуздати у њ да ће ти свести летину и на гумно твоје сложити?
16(039-19) Nó ở khắc khổ với con nó, dường như không thuộc về nó, Sự lao khổ nó luống công, nhưng nó không lo căm đến.
16Јеси ли ти дао пауну лепа крила и перје чапљи или ноју?
17(039-20) Vì Đức Chúa Trời cất sự khôn ngoan khỏi nó, Không chia phân thông sáng cho nó.
17Који снесе на земљи јајца своја, и остави их да их прах греје?
18(039-21) Khi nó đập cánh bay lên, Bèn nhạo báng ngựa và người cỡi ngựa.
18И не мисли да ће их нога разбити и звер пољска згазити;
19(039-22) Có phải ngươi ban sức lực cho ngựa, Và phủ cổ nó lông gáy rung rung chăng?
19Немилостив је птићима својим као да нису његови, и да му труд не буде узалуд не боји се.
20(039-23) Há có phải ngươi khiến nó nhảy búng như cào cào chăng? Tiếng kêu hí có oai của nó, thật đáng sợ.
20Јер му Бог није дао мудрости нити му је уделио разума.
21(039-24) Nó đào đất trong trũng, vui mừng về sức lực mình; Nó xông tới đón quân cầm binh khí.
21Кад се подигне у вис, смеје се коњу и коњику.
22(039-25) Nó khinh chê sự sợ, chẳng ghê điều chi; Trước ngọn gươm nó không xây trở.
22Јеси ли ти дао коњу јачину? Јеси ли ти окитио врат његов рзањем?
23(039-26) Trên nó vang tiếng gùi tên, Giáo và lao sáng giới.
23Хоћеш ли га поплашити као скакавца? Фркање ноздрва његових страшно је;
24(039-27) Nó lướt dậm, vừa nhảy vừa hét, Khi kèn thổi nó chẳng cầm mình lại được.
24Копа земљу, весео је од силе, иде на сусрет оружју;
25(039-28) Vừa khi nghe kèn thổi, nó bèn la: Hi! hi! Từ xa nó đánh hơi mùi giặc, Nghe tiếng ầm ầm của các quan tướng và tiếng reo hô của chiến sĩ.
25Смеје се страху и не плаши се нити узмиче испред мача;
26(039-29) Có phải nhờ sự khôn ngươi mà con diều vùng bay đi, Và sè cánh nó về hướng nam?
26Кад звекће над њим тул и сева копље и сулица;
27(039-30) Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao?
27Од немирноће и љутине копа земљу, и не може да стоји кад труба затруби.
28(039-31) Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được.
28Кад труба затруби, он вришти, из далека чује бој, вику војвода и поклич.
29(039-32) Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa.
29Еда ли по твом разуму лети јастреб? Шири крила своја на југ?
30(039-33) Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó.
30Еда ли се на твоју заповест диже у вис орао, и на висини вије гнездо?
no verse 31 in this text
31На стени станује и бави се, на врх стене, на тврдом месту.
no verse 32 in this text
32Одатле гледа хране, далеко му виде очи.
no verse 33 in this text
33И птићи његови пију крв, и где су мртва телеса онде је он.
no verse 34 in this text
34И тако одговарајући Господ Јову рече:
no verse 35 in this text
35Ко се препире с Богом, хоће ли га учити? Који куди Бога, нека одговори на то.
no verse 36 in this text
36Тада Јов одговори Господу и рече:
no verse 37 in this text
37Гле, ја сам мален, шта бих Ти одговорио? Мећем руку своју на уста своја.
no verse 38 in this text
38Једном говорих, али нећу одговарати; и другом, али нећу више.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.