Gióp 39
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1(039-4) Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng? Có xem xét mùa nào nai cái đẻ chăng?
1“Você sabe o tempo em que as cabras montesas dão à luz? Você observa quando as corças têm as suas crias?
2(039-5) Ngươi có tính số tháng nó có thai, Và biết kỳ nó đẻ chăng?
2Você pode contar os meses que elas cumprem? Ou você sabe o tempo em que elas dão à luz?
3(039-6) Nó ngồi chồm hỗm, đẻ con nhỏ ra, Và được giải khỏi sự đau đớn của nó.
3Elas se encurvam. Elas dão à luz as suas crias. Elas põem fim às suas dores de parto.
4(039-7) Các con nhỏ nó trở nên mạnh mẽ, lớn lên trong đồng nội; Đoạn lìa mẹ mình, chẳng còn trở lại nữa.
4Suas crias se tornam fortes. Elas crescem no campo aberto. Elas saem, e não voltam mais.
5(039-8) Ai để cho con lừa rừng chạy thong dong? Ai có mở trói cho con lừa lẹ làng kia?
5“Quem deixou o jumento selvagem livre? Ou quem soltou as amarras do jumento veloz,
6(039-9) Ta đã ban cho nó đồng vắng làm nhà, Và ruộng mặn làm nơi ở.
6de quem fiz do deserto o seu lar, e da terra salgada a sua morada?
7(039-10) Nó khinh chê tiếng ồn ào của thị thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt.
7Ele despreza o tumulto da cidade, e não ouve os gritos do condutor.
8(039-11) Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm kiếm mọi vật gì xanh tươi.
8A extensão das montanhas é a sua pastagem. Ele busca por tudo que é verde.
9(039-12) Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ?
9“O boi selvagem se contentará em servi-lo? Ou ele ficará junto ao seu cocho?
10(039-13) Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng?
10Você pode prender o boi selvagem no sulco com o seu arreio? Ou ele lavrará os vales atrás de você?
11(039-14) Ngươi há sẽ nhờ cậy nó, vì nó sức nhiều sao? Ngươi sẽ giao công lao mình cho nó chăng?
11Você confiará nele, porque a sua força é grande? Ou você deixará a ele o seu trabalho?
12(039-15) Chớ thì ngươi cậy nó đem ngũ cốc về, Và nhờ nó gom lúa mì lại trong sân ngươi ư?
12Você confiará que ele trará para casa a sua semente, e ajuntará o grão da sua eira?
13(039-16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao?
13“As asas do avestruz batem orgulhosamente, mas são elas as penas e a plumagem do amor?
14(039-17) Vì nó để trứng mình dưới đất, Vùi nóng trứng ấy nơi bụi cát,
14Pois ela deixa os seus ovos na terra, os aquece no pó,
15(039-18) Quên rằng có lẽ chân người bước nát nó, Hoặc con thú đồng giày đạp nó đi chăng.
15e se esquece de que o pé pode esmagá-los, ou de que o animal selvagem pode pisoteá-los.
16(039-19) Nó ở khắc khổ với con nó, dường như không thuộc về nó, Sự lao khổ nó luống công, nhưng nó không lo căm đến.
16Ela trata duramente as suas crias, como se não fossem suas. Embora o seu trabalho seja em vão, ela não tem medo,
17(039-20) Vì Đức Chúa Trời cất sự khôn ngoan khỏi nó, Không chia phân thông sáng cho nó.
17porque Deus a privou de sabedoria, e não lhe concedeu entendimento.
18(039-21) Khi nó đập cánh bay lên, Bèn nhạo báng ngựa và người cỡi ngựa.
18Quando ela se levanta altiva, ela zomba do cavalo e do seu cavaleiro.
19(039-22) Có phải ngươi ban sức lực cho ngựa, Và phủ cổ nó lông gáy rung rung chăng?
19“Foi você quem deu força ao cavalo? Você vestiu o seu pescoço com uma crina tremulante?
20(039-23) Há có phải ngươi khiến nó nhảy búng như cào cào chăng? Tiếng kêu hí có oai của nó, thật đáng sợ.
20Você o fez saltar como um gafanhoto? A glória do seu resfolegar é terrível.
21(039-24) Nó đào đất trong trũng, vui mừng về sức lực mình; Nó xông tới đón quân cầm binh khí.
21Ele escarva no vale, e se alegra na sua força. Ele sai ao encontro dos homens armados.
22(039-25) Nó khinh chê sự sợ, chẳng ghê điều chi; Trước ngọn gươm nó không xây trở.
22Ele zomba do medo, e não se intimida, nem recua diante da espada.
23(039-26) Trên nó vang tiếng gùi tên, Giáo và lao sáng giới.
23A aljava chocalha contra ele, a lança reluzente e o dardo.
24(039-27) Nó lướt dậm, vừa nhảy vừa hét, Khi kèn thổi nó chẳng cầm mình lại được.
24Ele devora a terra com ferocidade e fúria, e não fica parado ao som da trombeta.
25(039-28) Vừa khi nghe kèn thổi, nó bèn la: Hi! hi! Từ xa nó đánh hơi mùi giặc, Nghe tiếng ầm ầm của các quan tướng và tiếng reo hô của chiến sĩ.
25Sempre que a trombeta soa, ele resfolega: 'Aha!' Ele cheira a batalha de longe, o trovão dos capitães e os gritos de guerra.
26(039-29) Có phải nhờ sự khôn ngươi mà con diều vùng bay đi, Và sè cánh nó về hướng nam?
26“É pela sua sabedoria que o falcão voa alto, e estende as suas asas para o sul?
27(039-30) Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao?
27É sob o seu comando que a águia se eleva, e faz o seu ninho nas alturas?
28(039-31) Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được.
28No penhasco ela habita e faz o seu lar, na ponta do penhasco e na fortaleza.
29(039-32) Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa.
29De lá ela espia a presa. Seus olhos a veem de longe.
30(039-33) Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó.
30Suas crias também sugam sangue. Onde estão os mortos, ali ela está.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.