Gióp
Chapter 39
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1(039-4) Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng? Có xem xét mùa nào nai cái đẻ chăng?
1[Numquid nosti tempus partus ibicum in petris, vel parturientes cervas observasti?
2(039-5) Ngươi có tính số tháng nó có thai, Và biết kỳ nó đẻ chăng?
2Dinumerasti menses conceptus earum, et scisti tempus partus earum?
3(039-6) Nó ngồi chồm hỗm, đẻ con nhỏ ra, Và được giải khỏi sự đau đớn của nó.
3Incurvantur ad fœtum, et pariunt, et rugitus emittunt.
4(039-7) Các con nhỏ nó trở nên mạnh mẽ, lớn lên trong đồng nội; Đoạn lìa mẹ mình, chẳng còn trở lại nữa.
4Separantur filii earum, et pergunt ad pastum: egrediuntur, et non revertuntur ad eas.
5(039-8) Ai để cho con lừa rừng chạy thong dong? Ai có mở trói cho con lừa lẹ làng kia?
5Quis dimisit onagrum liberum, et vincula ejus quis solvit?
6(039-9) Ta đã ban cho nó đồng vắng làm nhà, Và ruộng mặn làm nơi ở.
6cui dedi in solitudine domum, et tabernacula ejus in terra salsuginis.
7(039-10) Nó khinh chê tiếng ồn ào của thị thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt.
7Contemnit multitudinem civitatis: clamorem exactoris non audit.
8(039-11) Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm kiếm mọi vật gì xanh tươi.
8Circumspicit montes pascuæ suæ, et virentia quæque perquirit.
9(039-12) Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ?
9Numquid volet rhinoceros servire tibi, aut morabitur ad præsepe tuum?
10(039-13) Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng?
10Numquid alligabis rhinocerota ad arandum loro tuo, aut confringet glebas vallium post te?
11(039-14) Ngươi há sẽ nhờ cậy nó, vì nó sức nhiều sao? Ngươi sẽ giao công lao mình cho nó chăng?
11Numquid fiduciam habebis in magna fortitudine ejus, et derelinques ei labores tuos?
12(039-15) Chớ thì ngươi cậy nó đem ngũ cốc về, Và nhờ nó gom lúa mì lại trong sân ngươi ư?
12Numquid credes illi quod sementem reddat tibi, et aream tuam congreget?
13(039-16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao?
13Penna struthionis similis est pennis herodii et accipitris.
14(039-17) Vì nó để trứng mình dưới đất, Vùi nóng trứng ấy nơi bụi cát,
14Quando derelinquit ova sua in terra, tu forsitan in pulvere calefacies ea?
15(039-18) Quên rằng có lẽ chân người bước nát nó, Hoặc con thú đồng giày đạp nó đi chăng.
15Obliviscitur quod pes conculcet ea, aut bestia agri conterat.
16(039-19) Nó ở khắc khổ với con nó, dường như không thuộc về nó, Sự lao khổ nó luống công, nhưng nó không lo căm đến.
16Duratur ad filios suos, quasi non sint sui: frustra laboravit, nullo timore cogente.
17(039-20) Vì Đức Chúa Trời cất sự khôn ngoan khỏi nó, Không chia phân thông sáng cho nó.
17Privavit enim eam Deus sapientia, nec dedit illi intelligentiam.
18(039-21) Khi nó đập cánh bay lên, Bèn nhạo báng ngựa và người cỡi ngựa.
18Cum tempus fuerit, in altum alas erigit: deridet equum et ascensorem ejus.
19(039-22) Có phải ngươi ban sức lực cho ngựa, Và phủ cổ nó lông gáy rung rung chăng?
19Numquid præbebis equo fortitudinem, aut circumdabis collo ejus hinnitum?
20(039-23) Há có phải ngươi khiến nó nhảy búng như cào cào chăng? Tiếng kêu hí có oai của nó, thật đáng sợ.
20Numquid suscitabis eum quasi locustas? gloria narium ejus terror.
21(039-24) Nó đào đất trong trũng, vui mừng về sức lực mình; Nó xông tới đón quân cầm binh khí.
21Terram ungula fodit; exultat audacter: in occursum pergit armatis.
22(039-25) Nó khinh chê sự sợ, chẳng ghê điều chi; Trước ngọn gươm nó không xây trở.
22Contemnit pavorem, nec cedit gladio.
23(039-26) Trên nó vang tiếng gùi tên, Giáo và lao sáng giới.
23Super ipsum sonabit pharetra; vibrabit hasta et clypeus:
24(039-27) Nó lướt dậm, vừa nhảy vừa hét, Khi kèn thổi nó chẳng cầm mình lại được.
24fervens et fremens sorbet terram, nec reputat tubæ sonare clangorem.
25(039-28) Vừa khi nghe kèn thổi, nó bèn la: Hi! hi! Từ xa nó đánh hơi mùi giặc, Nghe tiếng ầm ầm của các quan tướng và tiếng reo hô của chiến sĩ.
25Ubi audierit buccinam, dicit: Vah ! procul odoratur bellum: exhortationem ducum, et ululatum exercitus.
26(039-29) Có phải nhờ sự khôn ngươi mà con diều vùng bay đi, Và sè cánh nó về hướng nam?
26Numquid per sapientiam tuam plumescit accipiter, expandens alas suas ad austrum?
27(039-30) Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao?
27Numquid ad præceptum tuum elevabitur aquila, et in arduis ponet nidum suum?
28(039-31) Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được.
28In petris manet, et in præruptis silicibus commoratur, atque inaccessis rupibus.
29(039-32) Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa.
29Inde contemplatur escam, et de longe oculi ejus prospiciunt.
30(039-33) Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó.
30Pulli ejus lambent sanguinem: et ubicumque cadaver fuerit, statim adest.]
no verse 31 in this text
31Et adjecit Dominus, et locutus est ad Job:
no verse 32 in this text
32[Numquid qui contendit cum Deo, tam facile conquiescit? utique qui arguit Deum, debet respondere ei.]
no verse 33 in this text
33Respondens autem Job Domino, dixit:
no verse 34 in this text
34[Qui leviter locutus sum, respondere quid possum? manum meam ponam super os meum.
no verse 35 in this text
35Unum locutus sum, quod utinam non dixissem: et alterum, quibus ultra non addam.]

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.