Gióp
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
1“Certamente há uma mina para a prata, e um lugar para o ouro que eles refinam.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
2O ferro é tirado da terra, e o cobre é fundido do minério.
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
3O homem põe fim à escuridão, e esquadrinha, até o limite mais distante, as pedras da obscuridade e das densas trevas.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
4Ele abre um poço longe de onde as pessoas vivem. Eles são esquecidos pelos pés. Pendurados longe dos homens, eles balançam de um lado para o outro.
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
5Quanto à terra, dela vem o pão. Mas por baixo ela é revolvida como que por fogo.
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
6As safiras vêm de suas rochas. Ela tem pó de ouro.
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
7Essa vereda, nenhuma ave de rapina conhece, nem o olho do falcão a viu.
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
8Os animais orgulhosos não a pisaram, nem o leão feroz passou por lá.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
9Ele põe a sua mão na rocha de sílex, e vira as montanhas pelas raízes.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
10Ele corta canais entre as rochas. Seu olho vê toda coisa preciosa.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
11Ele represa os rios para que não gotejem. A coisa que está escondida, ele traz à luz.
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
12“Mas onde se achará a sabedoria? Onde está o lugar do entendimento?
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
13O homem não conhece o seu valor, e ela não se encontra na terra dos viventes.
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
14O abismo diz: ‘Não está em mim.’ O mar diz: ‘Não está comigo.’
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
15Não pode ser comprada com ouro, nem se pesará prata para o seu preço.
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
16Não pode ser avaliada com o ouro de Ofir, com o precioso ônix, ou com a safira.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
17O ouro e o vidro não podem se igualar a ela, nem será trocada por joias de ouro fino.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
18Nenhuma menção será feita de coral ou de cristal. Sim, o preço da sabedoria está acima dos rubis.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
19O topázio da Etiópia não se igualará a ela. Ela não será avaliada com ouro puro.
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
20De onde, então, vem a sabedoria? Onde está o lugar do entendimento?
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
21Visto que está escondida dos olhos de todos os viventes, e oculta das aves do céu.
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
22A Destruição e a Morte dizem: ‘Ouvimos um rumor dela com nossos ouvidos.’
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
23“Deus entende o seu caminho, e ele conhece o seu lugar.
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
24Pois ele olha até os confins da terra, e vê debaixo de todo o céu.
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
25Ele estabelece a força do vento. Sim, ele mede as águas por medida.
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
26Quando ele fez um decreto para a chuva, e um caminho para o relâmpago do trovão,
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
27então ele a viu, e a declarou. Ele a estabeleceu, sim, e a esquadrinhou.
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.
28E disse ao homem: ‘Eis que o temor do Senhor, isso é a sabedoria. Apartar-se do mal é o entendimento.’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.