Gióp
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Tôi đã có lập ước với mắt tôi; Vậy, làm sao tôi còn dám nhìn người nữ đồng trinh?
1Веру учиних са очима својим, па како бих погледао на девојку?
2Vì phần do Đức Chúa Trời ở trên trời, Và cơ nghiệp do Đấng Toàn năng ở nơi cao, là gì?
2Јер какав је део од Бога одозго? И какво наследство од Свемогућег с висине?
3Há chẳng phải sự tai họa cho kẻ gian ác, Và sự hư hại cho kẻ làm dữ sao?
3Није ли погибао неваљалом и чудо онима који чине безакоње?
4Chớ thì Đức Chúa Trời chẳng thấy đường lối tôi, Và đếm các bước tôi sao?
4Не виде ли Он путеве моје, и све кораке моје не броји ли?
5Nếu tôi có ăn ở cách dối trá, Và chân tôi vội vàng theo chước gian giảo,
5Ако ходих с лажју или ако похита нога моја на превару,
6Nguyện Đức Chúa Trời cân tôi trên cân thăng bằng, Thì Ngài sẽ nhìn biết sự thanh liêm của tôi.
6Нека ме измери на мерилима правим, и нека Бог позна доброту моју.
7Nếu chân tôi trở bước bỏ đường chánh đáng, Và lòng tôi đi theo con mắt tôi, Nếu có sự ô uế chi dính vào tay tôi,
7Ако су кораци моји зашли с пута, и ако је за очима мојим пошло срце моје, и за руке моје прионуло шта год,
8Nguyện tôi gieo, và có kẻ khác gặt hái, Nguyện thổ sản tôi bị nhổ đi!
8Нека ја сејем а други једе, и нека се искорене изданци моји.
9Nếu lòng tôi bị người nữ quyến dụ, Nếu tôi rình rập ở nơi cửa của lân cận tôi,
9Ако се занело срце моје за којом женом, и ако сам вребао на вратима ближњег свог,
10Nguyện vợ tôi xây cối cho người khác, Và có kẻ khác nằm cùng nàng.
10Нека другом меље жена моја, и нека се други над њом повијају.
11Vì điều ấy vốn tội trọng gớm ghê, Một tội ác đáng bị quan xét đoán phạt:
11Јер је то грдило и безакоње за судије.
12Tội ấy là một ngọn lửa thiêu hóa cho đến chốn trầm luân, Tàn hại các của cải tôi đến tận cùng.
12Јер би то био огањ који би прождирао до уништења, и сву би моју летину искоренио.
13Nếu tôi có khinh duyên cớ của tôi trai tớ gái tôi, Lúc chúng nó tranh luận với tôi,
13Ако нисам хтео доћи на суд са слугом својим или са слушкињом својом, кад би се тужили на мене;
14Thì tôi sẽ làm sao khi Đức Chúa Trời chổi dậy? Khi Ngài đến thẩm sát tôi, tôi sẽ đáp sao?
14Јер шта бих чинио кад би се Бог подигао, и кад би потражио, шта бих Му одговорио?
15Đấng đã tạo thành tôi trong lòng mẹ tôi, Há chẳng có dựng nên chúng nó sao? Há chẳng phải cũng một Đức Chúa Trời dựng nên chúng ta trong lòng mẹ sao?
15Који је мене створио у утроби, није ли створио и њега? Није ли нас Он исти саздао у материци?
16Nếu tôi từ chối điều kẻ nghèo khổ ước ao, Gây cho mắt người góa bụa bị hao mòn,
16Ако сам одбио сиромасима жељу њихову, и очи удовици замутио,
17Nếu tôi có ăn bánh tôi một mình, Và kẻ mồ côi chẳng có được ăn với;
17И ако сам залогај свој сам јео, а није га јела и сирота,
18Thật từ lúc tôi còn trẻ, nó cùng lớn lên với tôi như con với cha; Còn người góa bụa, tôi đã nâng đỡ từ khi tôi lọt lòng mẹ tôi;
18Јер је од младости моје расла са мном као код оца, и од утробе матере своје водао сам је;
19Nếu tôi có thấy người nào thác vì không quần áo, Và kẻ nghèo thiếu chẳng có mềm;
19Ако сам гледао кога где гине немајући хаљине, и сиромаха где се нема чиме покрити,
20Nếu lòng người không chúc phước cho tôi, Và người không nhờ lông chiên tôi mà được ấm áp;
20Ако ме нису благосиљала бедра његова што се руном оваца мојих утоплио,
21Nếu tôi có giơ tay hiếp kẻ mồ côi, Bởi vì tôi thấy có kẻ phù trợ tôi trong cửa thành;
21Ако сам измахнуо руком на сироту, кад видех на вратима помоћ своју,
22Nguyện cho vai tôi rớt ra khỏi nơi khác, Và cánh tay tôi bị gẫy rứt ra đi!
22Нека ми испадне раме из плећа, и рука моја нека се откине из зглоба.
23Vì sự tai họa từ Đức Chúa Trời giáng xuống làm tôi kinh khiếp, Và trước mặt sự oai nghiêm Ngài, Tôi nào làm chi được.
23Јер сам се бојао погибли од Бога, ког величанству не бих одолео.
24Nếu tôi có để lòng tin cậy nơi vàng, Và nói với vàng ròng rằng: Ngươi là sự nương nhờ của ta;
24Ако сам полагао на злато надање своје, или чистом злату говорио: Узданицо моја!
25Nếu tôi vui mừng về tài vật tôi nhiều, Và vì tay tôi đã được lắm của;
25Ако сам се веселио што ми је имање велико и што много стиче рука моја,
26Nếu tôi có thấy mặt trời chiếu sáng, Và mặt trăng mọc lên soi tỏ,
26Ако сам гледао на сунце, кад сјаје, и на месец кад поносито ходи,
27Nếu lòng tôi có thầm mê hoặc, Và miệng tôi hôn gởi tay tôi;
27И срце се моје потајно преварило и руку моју пољубила уста моја,
28Điều đó cũng là một tội ác đáng bị quan xét phạt; Vì nếu làm vậy, tôi đã từ chối Đức Chúa Trời trên cao kia.
28И то би било безакоње за судије, јер бих се одрекао Бога озго;
29Nếu tôi có vui mừng vì cớ tàn hại kẻ ghét tôi, Và hứng lòng khi tai vạ giáng cho nó;
29Ако сам се радовао несрећи ненавидника свог, и ако сам заиграо када га је зло задесило,
30Trái lại tôi không cho phép miệng tôi phạm tội, Mà lấy sự rủa sả trù ẻo, nguyện hại mạng sống nó;
30Јер не дадох језику свом да греши тражећи душу његову с проклињањем;
31Nếu các người nhà tôi chẳng có nói: “Ai sẽ tìm được người nào không được ăn no nê thịt súc vật người?”
31Ако не говораху домашњи моји: Ко би нам дао месо његово? Не можемо се ни најести;
32Người lạ không có ngủ đêm ở ngoài đường; Tôi mở cửa cho kẻ hành khách;
32Странац није ноћивао напољу; врата своја отварао сам путнику;
33Nếu tôi có che tội mình như A-đam, Mà giấu sự gian ác mình ở trong lòng,
33Ако сам, као што чине људи, тајио преступе своје и крио своје безакоње у својим недрима,
34Tại vì tôi kinh hãi chúng đông, Và e sợ bị họ hàng khinh bỉ, Đến đổi ở yên lặng, chẳng dám bước ra khỏi cửa.
34Ако сам и могао плашити велико мноштво, ипак од најмањег у дому беше ме страх; зато ћутах и не одлажах од врата.
35Oâi! Chớ chi có một người nghe tôi! Nầy là dấu hiệu tôi ký, Nguyện Đấng Toàn năng đáp lời tôi; Nguyện kẻ cừu nghịch tôi làm một trạng từ!
35О да бих имао кога да ме саслуша! Гле, жеља је моја да ми Свемогући одговори и супарник мој да ми напише књигу.
36Tôi quả hẳn sẽ mang trạng từ ấy trên vai mình, Đội nó trên đầu tôi như một mão triều thiên.
36Носио бих је на рамену свом, везао бих је себи као венац,
37Aét tôi sẽ thuật cho cừu địch biết số bước tôi, Đến trước mặt nó như một vua chúa.
37Број корака својих казао бих Му, као кнез приступио бих к Њему.
38Nếu đất tôi kêu cáo tôi, Các giòng cày nó khóc với nhau;
38Ако је на ме викала моја земља, и бразде њене плакале,
39Nếu tôi ăn sản vật nó mà không trả giá bạc, Làm khuấy khuất nguyên chủ nó cho đến phải chết mất;
39Ако сам јео род њен без новаца и досађивао души господара њених,
40Nguyện gai góc mọc thay lúa miến, Và cỏ lùng thế cho lúa mạch! Đến đây hết lời của Gióp.
40Место пшенице нека ми рађа трње, и место јечма кукољ. Свршише се речи Јовове.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.