Gióp 35
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
1Ê-li-hu lại nói rằng:
1Elihu parolis plue, kaj diris:
2Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
2Ĉu tion vi opinias justa, ke vi diras: Mi estas pli prava ol Dio?
3Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
3Ĉar vi diras: Kiom tio utilas al vi? Kian profiton mi havas kompare kun tiu okazo, se mi pekus?
4Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
4Mi respondos al vi, Kaj kune ankaŭ al viaj amikoj:
5Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
5Rigardu la ĉielon, kaj vidu; Rigardu la nubojn, kiel tro alte ili estas por vi.
6Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
6Se vi pekas, kiom vi malutilas al Li? Kaj se viaj malbonagoj estas multaj, kion vi faras al Li?
7Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
7Se vi estas virta, kion vi donas al Li? Aŭ kion Li prenas el via mano?
8Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
8Al homo, simila al vi, povas ion fari via malbonago, Kaj via virteco havas signifon nur por homido.
9Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
9Pro multe da premado oni krias; Oni ĝemas pro la brako de potenculoj.
10Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
10Sed oni ne diras: Kie estas Dio, kiu min kreis, Kiu donas kantojn en la nokto,
11dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
11Kiu instruas nin pli ol la brutojn sur la tero, Prudentigas nin pli ol la birdojn de la ĉielo?
12Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
12Tie ili krias pri la fiereco de la malbonuloj, Sed Li ne respondas.
13Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
13Tamen malvere estas, ke Dio ne aŭdas Kaj ke la Plejpotenculo ne vidas.
14Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
14Kvankam vi diras, ke vi Lin ne vidas, Ekzistas tamen juĝo ĉe Li; Kaj vi atendu Lin.
15Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
15Sed ĉar Li nun ne montras Sian koleron Kaj ne atentas la tro grandan malvirtecon,
16Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
16Tial Ijob vante malfermis sian buŝon Kaj tre multe parolas malprudente.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.