Gióp
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Ê-li-hu lại nói rằng:
1Elihu mah,
2Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
2hae lok loe toeng, tiah na poek maw? Sithaw pongah ka toeng kue, tiah na poek maw? tiah a naa.
3Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
3Nang mah, Tih amekhaih maw na hnu tih? Nang mah, Tih atho maw ka hak tih? Zaehaih ka sah ai pongah tih atho maw ka hak tih? tiah na thuih.
4Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
4Nangmah hoi nam puinawk khaeah lok pathim han ka koeh.
5Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
5Vannawk ho doeng ah loe, khenah, nang pongah kasang kue tamainawk ho khenah.
6Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
6Na zae nahaeloe, na zaehaih mah kawbangmaw Sithaw raihaih paek? Na zaehaih pop parai nahaeloe, to zaehaih mah Sithaw kawbangmaw amrosak?
7Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
7Katoeng kami ah na oh pongah, Anih hanah tih hmuen maw na paek boeh? To tih ai boeh loe na ban hoiah Anih mah tih hmuen maw talawk vai boeh?
8Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
8Na sak ih sethaih mah nang baktih kami to raihaih paek; na toenghaih mah loe kami capa han amekhaih ohsak.
9Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
9Paroeai pacaekthlaekhaih tongh naah, nihcae mah tahmenhaih hnik o, Thacak Sithaw ih ban pongah nihcae mah abomhaih to hnik o.
10Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
10Toe mi mah doeh, Aqum ah laa paekkung, kai sahkung Sithaw loe naa ah maw oh;
11dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
11long ih moinawk pong pop kue ah aicae patukkung, van ih tavaanawk pongah aicae palungha kue ah sahkung loe naa ah maw oh? tiah thui o ai.
12Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
12Kasae kaminawk hoi amoek kaminawk lawkthuihaih lok Sithaw mah pathim pae ai.
13Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
13Sithaw mah avang ai kaminawk tahmenhnikhaih lok to tahngai pae mak ai; Thacak Sithaw mah to baktih loknawk to tiah doeh sah pae mak ai.
14Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
14Sithaw ka hnu ai, tiah na thuih cadoeh, anih hmaa ah lokcaekhaih to oh pongah, nang loe anih nuiah amha ah.
15Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
15Vaihi loe palung a phuihaih hoiah dan na paek mak ai; sakpazaehaih to pakuem khruek mak ai boeh, tiah a poek pongah,
16Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
16Job loe avang ai lok to thuih moe, panoekhaih tawn ai ah pop parai loknawk to a thuih, tiah a naa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.