Gióp
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Gióp tiếp nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
1Job mah a thuih ih patahhaih lok to thuih patomh poe;
2Đức Chúa Trời đã đoạt lấy lý tôi, Đấng Toàn năng khiến linh hồn tôi bị cay đắng, Tôi chỉ sanh mạng của Ngài mà thề rằng:
2ka toenghaih ang lak pae ving; ka hinghaih patangkhangsak, Thacak Sithaw loe hing pongah,
3Hễ hơi thở tôi còn ở mình tôi, Và sanh khí của Đức Chúa Trời còn trong lỗ mũi tôi,
3ka hinghaih takhi ka takpum thungah oh nathung, Sithaw ih takhi ka hnaqong thungah oh nathung,
4Quả hẳn môi tôi sẽ chẳng nói sự gian ác, Lưỡi tôi cũng không giảng ra điều giả dối.
4ka pahni mah kahoih ai hmuen to thui mak ai, ka palai mah alinghaih lok thui mak ai.
5Khi tôi đoán xét, không thể nào cho các bạn là phải! Cho đến kỳ chết, tôi chẳng hề thôi quả quyết rằng tôi trọn vẹn.
5Nang loe na toeng tiah, thuih han ih lok to Sithaw mah pakaa nasoe; ka duek khoek to ka toenghaih ka pahnawt sut mak ai.
6Tôi giữ chặt sự công bình mình, không rời bỏ nó; Trọn đời tôi, lòng tôi sẽ chẳng cáo trách tôi.
6Ka toenghaih to kacakah ka patawnh, ka prawt ving mak ai; ka hing thung ka palung mah kai hae kasae thui mak ai.
7Ước gì cừu địch tôi bị xử như kẻ ác, Và kẻ dấy lên nghịch cùng tôi bị cầm như kẻ trái lẽ công bình.
7Ka misanawk loe kasae kami ah om o nasoe loe, kai tuk han angthawk kaminawk loe katoeng ai kami ah om o nasoe.
8Dẫu kẻ ác được tài sản, Đức Chúa Trời cất lấy linh hồn nó đi; Vậy, sự trông cậy kẻ ác là gì?
8Angsah cop kami loe duek moe, Sithaw mah a hinghaih lak pae ving naah, oephaih timaw tawn vop tih?
9Khi sự hoạn nạn xảy đến cùng hắn, Đức Chúa Trời há sẽ nghe tiếng của hắn sao?
9Anih nuiah raihaih phak naah, Sithaw mah anih qahhaih lok to tahngai pae maw?
10Có phải hắn sẽ tìm được sự vui sướng mình nơi Đấng Toàn năng, Và thường thường cầu khẩn Đức Chúa trời sao?
10Anih loe Thacak Sithaw khaeah anghoe thai tih maw? Anih mah Sithaw to kawk khing tih maw?
11Tôi sẽ chỉ dạy cho các bạn việc tay Đức Chúa Trời làm, Không giấu các bạn ý của Đấng Toàn năng.
11Sithaw thacakhaih to kang patuek han; Thacak Sithaw poekhaih thuih hanah kang phat mak ai.
12Nầy, chính các bạn đã thấy điều đó, Vậy, nhân sao còn có những tư tưởng hư không kia?
12Khenah, nangmacae mah roe na hnuk o boeh; tipongah kavang ai lok to na thuih o loe?
13Này là phần mà Đức Chúa Trời định cho kẻ ác, Và cơ nghiệp của kẻ cường bạo nhận lãnh từ Đấng Toàn năng:
13Sithaw mah kasae kami han paek ih taham, kasae kami mah Thacak Sithaw khae hoi hnuk han koi qawk loe hae tiah oh;
14Nếu con cái hắn thêm nhiều, ấy để cho gươm giết; Còn dòng dõi hắn ắt không ăn cho no nê được.
14anih ih caanawk loe pop o parai cadoeh, sumsen hoi hum han ih ni oh o; anih ih caa patoeng kaminawk doeh caaknaek kakhawt ah tawn o mak ai.
15Kẻ còn sống sót lại của hắn bị sự chết vùi dập, Và người góa bụa hắn sẽ không than khóc.
15Kahing kanghmat kaminawk loe duekhaih mah muek tih; a zu lamhmainawk loe qah o thai mak ai.
16Dẫu hắn có thâu góp bạc tiền như cát bụi, Sắm sửa quần áo nhiều như bùn;
16Anih mah sumkanglung to maiphu baktiah tapop moe, khukbuennawk to tangphrung long baktiah sah langlacadoeh,
17Thật hắn sắm sửa, song rồi ra người công bình sẽ mặc lấy, Còn bạc, kẻ vô tội sẽ chia nhau.
17a tawnh ih hmuen to katoeng kami mah ni angkhuk tih, zaehaih tawn ai kami mah phoisa to pazet tih.
18Người cất nhà mình như ổ sâu trùng, Như chòi mà người giữ vườn nho thường cất.
18A sak ih im doeh bongpaha tabu baktiah om ueloe, misa toephaih im baktiah ni om tih.
19Hắn nằm xuống giàu có, song sẽ chẳng được liệm; Nó mở con mắt ra, bèn chẳng còn nữa.
19Hmuenmae angraeng kami iih han angsong naah loe, hmuennawk tawn mang let mak ai boeh; anih mah mik padai naah, hmuenmaenawk anghmat o boih.
20Sự kinh khiếp thình lình áp vào hắn như thể nước lụt; Bão tố đoạt lấy hắn trong lúc ban đêm.
20Zitthok hmuen mah anih to tuipui baktiah uem ueloe, khoving ah takhi sae mah hmut boih tih.
21Gió đông đem hắn đi, bèn biệt mất; Một luồng dông lớn rứt hắn đi khỏi chổ hắn.
21Ni angyae bang ih takhi mah anih to hmuh moe, anghmat ving; a ohhaih ahmuen hoiah kaham takhi sae mah hmuh ving.
22Đức Chúa Trời giáng tai vạ trên mình hắn, chẳng thương xót lấy; Hắn rất muốn chạy trốn khỏi tay Ngài.
22Anih loe Sithaw ih ban thung hoiah loih han koeh, toe Sithaw mah tahmenhaih tawn ai ah anih to danpaek tih.
23Người ta sẽ vỗ tay mừng về việc hắn; Và hút gió đuổi hắn khỏi chỗ ở của hắn.
23To naah kaminawk mah ban tabaeng o thui tih, anih kawng kasae thui o ueloe, a ohhaih ahmuen hoiah haek o ving tih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.