Gióp
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Gióp đáp rằng:
1To naah Job mah,
2Cho đến ngày nay, sự than siết tôi hãy còn cay đắng, Tay đè trên tôi nặng hơn sự rên siết tôi.
2vaihni loe kana ka haam; ka nathaih nung parai pongah hang ai ah ka om thai ai.
3Oâi! Chớ chi tôi biết nơi nào tìm được Chúa, Hầu cho đi đến trước tòa của Ngài?
3Anih hnukthaihaih ahmuen to ka panoek nahaeloe, anih anghnuthaih ahmuen ah ka caeh han!
4Tôi hẳn sẽ giãi bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, Và làm đầy miệng tôi những lý luận.
4A hmaa ah kaimah kawng to ka thuih moe, pakha hoiah lok ka thuih han.
5Tôi sẽ biết các lời Ngài đáp lại cho tôi, Và hiểu điều Ngài muốn phán cùng tôi.
5Anih mah kawbangmaw na pathim tih, tiah ka panoek, a thuih han ih lok doeh ka panoek.
6Chúa há sẽ lấy quyền năng lớn lao Ngài mà tranh luận với tôi sao? Không, Ngài sẽ chú ý về tôi.
6A thacakhaih hoiah kai hae na hmang tih maw? Na hmang mak ai; anih mah kai ih lok hae tahngai lat tih.
7Tại đó người ngay thẳng sẽ luận biện với Ngài, Và tôi được thoát khỏi kẻ đoán xét tôi đến mãi mãi.
7To ahmuen ah katoeng kami hoi lokthuihaih om tih, kai loe lokcaek kami khae hoiah ka loih poe tih boeh.
8Nầy, tôi đi tới trước, nhưng không có Ngài tại đó; Tôi đi lại sau, song tôi cũng chẳng nhìn thấy Ngài;
8Khenah, kai loe hmabangah ka caeh, toe anih loe to ahmuen ah om ai; hnukbangah kang nawn cadoeh, anih to ka panoek thai ai;
9Qua phía tả, khi Ngài đang làm công việc đó, song tôi không phân biệt Ngài được; Ngài ẩn tại phía hữu, nên tôi chẳng thấy Ngài.
9a toksakhaih banqoi bangah ka caeh, toe anih to ka hnu thai ai; bantang bangah kang qoi naah doeh, anih to ka hnu thai ai.
10Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng.
10Toe ka caehhaih loklam to ang panoek pae; anih mah kai ang tanoek pacoengah loe, sui baktiah ka om tih boeh.
11Chân tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch.
11Ka khok mah a caehhaih khok tangkannawk to pazui, kam khraeng taak ai, anih ih loklam to ka pazui.
12Tôi chẳng hề lìa bỏ các điều răn của môi Ngài, Vẫn vâng theo lời của miệng Ngài hơn là ý muốn lòng tôi.
12A pahni hoi paek ih lok to ka caeh taak ai; ni thokkruek kangaih caaknaek pongah doeh anih mah thuih ih loknawk to ni ka palung kue.
13Nhưng Chúa đã một ý nhất định, ai làm cho Ngài đổi được? Điều gì lòng Ngài muốn, ắt Ngài làm cho thành:
13Toe poekhaih maeto ah kaom, Sithaw to mi mah maw pakhrai thai tih? Anih loe a koehhaih baktiah ni sak.
14Điều Ngài đã nhất định cho tôi, tất Ngài sẽ làm cho xong: Trong lòng Ngài còn có lắm điều khác giống như vậy.
14Anih loe kai han suek ih hmuen to a sak; anih loe to baktih poekhaih paroeai tawnh.
15Bởi cớ ấy, tôi kinh khủng trước mặt Ngài; Khi nào tôi tưởng đến, bèn sợ hãi Ngài.
15To pongah a hmaa ah loe zithaih hoiah ni ka oh; to baktih hmuen to ka poek naah, anih to ka zit.
16Vì Đức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn, Đấng Toàn năng làm cho tôi hoảng sợ;
16Sithaw mah palungthin ang naemsak moe, Thacak Angraeng mah zithaih to ang paek;
17Vì tôi chẳng sợ sệt bởi sự tối tăm, Cũng chẳng sợ hãi vì u ám mù mịt che phủ mặt tôi.
17toe kai hae khoving hmaa ah va sut ai, ka hmaa ih khoving thung hoiah doeh paka ai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.