Gióp 40
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1(039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:
1Angraeng mah Job khaeah,
2(039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!
2thacak Angraeng mah thuitaek ih kami loe lok angaek vop tih maw? Sithaw kasaethui kami mah pathim nasoe, tiah a naa.
3(039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
3To naah Job mah, Angraeng khaeah,
4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.
4Khenah, kai loe tidoeh avang ai kami ah ka oh; kawbangmaw nang kang pathim thai tih? Ka ban hoiah pakha ka tamuep khoep han boeh.
5(039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.
5Lok vaito ka thuih, toe ka pathim mak ai: ue, vai hnetto ka thuih moeng boeh; toe ka thui let mak ai boeh.
6(040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:
6To naah Angraeng mah takhi thung hoiah Job khaeah,
7(040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
7nongpa baktiah kaengkaeh to angzaeng ah; kang dueng ih lok hae na pathim ah.
8(040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?
8Ka lokcaekhaih na phraek han maw? Na toeng thai hanah, kai zaehaih nang net han maw?
9(040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?
9Sithaw baktiah ban na tawnh maw? Anih baktiah khopazih tuen na tacawtsak thai maw?
10(040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.
10Na tacawtsak thaih nahaeloe, lensawkhaih hoi azathaih to angkhuk ah loe, lensawkhaih hoi kranghoihhaih hoiah amthoep ah.
11(040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.
11Palung na phuihaih to pakhrawt ah; amoek kaminawk to khenh loe, pahnaem tathuk ah.
12(040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.
12Amoek kaminawk to khenh loe, ahnaemsak ah; kasae kaminawk to angmacae angdoethaih ahmuen ah atii ah.
13(040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.
13Nihcae to maiphu thungah nawnto aphum ah, nihcae ih mikhmai to khoving thungah khuk ah.
14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!
14To tiah na sak nahaeloe na bantang mah nangmah to pahlong thai tih, tiah ka thuih han, tiah a naa.
15(040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.
15Nang hoi nawnto ka sak ih, Behemoth to khenah, anih loe maitaw baktiah qam to caak.
16(040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.
16Khenah, anih thacakhaih loe kaeng ah oh moe, a zok hin ah doeh thacakhaih to oh.
17(040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.
17Anih ih tamai loe Sidar thing baktiah ahaek, a phaih thaquinawk loe nawnto angbok.
18(040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.
18Anih ih ahuhnawk loe sumboeng kamling baktiah oh moe, anih ih panakhuhnawk loe sum baktiah oh.
19(040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.
19Anih loe Sithaw mah sak ih hmuen thungah hmaloe koekah oh; toe anih sahkung mah anih to angmah ih sumsen hoiah hmang tih.
20(040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.
20Mae nuiah kapra moi loe anih ih rawkcaak ah oh, taw ih moinawk loe to ahmuen ah prat o boih.
21(040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.
21Anih loe kahoih tahlip thingkung tlim ah tabok moe, tangnong ohhaih ahmuen ah kamprawk akung tlim ah anghawk.
22(040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.
22To thingkung tahlip mah anih to khuk moe, vacong ah kamprawk akungnawk mah anih to takui o khoep.
23(040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.
23Khenah, anih loe kalen tuipui to tiah doeh sah ai; Jordan vapui anih ih pakha khoek to pha aep to mah angoephaih to a tawnh.
24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?
24Anih to naeh thai tih maw? Thaang pongah amansak ueloe, a hnah to daw pae thai tih maw?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.