Gióp
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibal Olcim (Matu…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!
1Ka mueihla he pat tih ka khohnin loh khum coeng, kai hamla coeng tih phuel om coeng.
2Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
2Ka taengah a omsasaipat pai moenih a? Te dongah amih koek ham khaw ka mik ah rhaeh pai saeh.
3Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
3Kai kah rhikhang he namah hamla khueh laeh. Anih te ulong ka kut dongla a khoom eh?
4Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
4Amih kah lungbuei te lungmingnah lamloh na khoem pah coeng. Te dongah na pomsang sak mahpawh.
5Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
5Khoyo la a hui a phoe vaengah a ca rhoek mik tah hma coeng.
6Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
6Kai he pilnam kah a thuidoek la n'khueh tih maelhmai dongkah timthoeihnah la ka om.
7Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
7Ka mik he konoinah neh hmang coeng tih ka pumrho he khokhawn bangla boeih om.
8Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
8Te dongah aka thuem khaw a pong sak tih lailak taengah ommongsitoe a haenghang sak.
9Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
9Tedae aka dueng loh amah longpuei te a tuuk vetih a kut cim khaw a thaa sai ni.
10Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
10Amih te boeih na mael sak uh coeng. Na pawk uh to cakhaw nangmih ah hlangcueih ka hmu mahpawh.
11Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
11Ka khohnin loh thok coeng. Ka thinko kah kohnek la ka poeknah mawth coeng.
12Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
12Khoyin te khothaih la a khueh tih, a hmuep tom te vangnah neh a yoei sak.
13Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
13Saelkhui te ka im bangla ka lamtawn tih, hmaisuep ah ka rhaenghmuen ka saelh.
14Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
14Vaam taengah, “A pa nang,” ka ti nah tih a rhit taengah, “A nu neh ka ngannu,” ka ti nah coeng.
15Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
15Te dongah menim ka ngaiuepnah tih ka ngaiuepnah he unim aka mae?
16Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.
16Saelkhui thohka te suntla vetih laipi khuila rhenten n'ael aya?,” a ti.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.