Gi 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus lên trên núi Ô-li-ve.
1ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒϪⲰⲒⲦ
2Nhưng đến tảng sáng, Ngài trở lại đền thờ; cả dân sự đều đến cùng Ngài, Ngài bèn ngồi dạy dỗ họ.
2ⲒⲦⲀ ⲀϤⲒ ⲚϨⲀⲚⲀⲦⲞⲞⲨⲒ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲒⲘⲎ ϢⲆⲈ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲈϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ
3Bấy giờ, các thầy thông giáo và các người Pha-ri-si dẫn lại cho Ngài một người đàn bà đã bị bắt đang khi phạm tội tà dâm; họ để người giữa đám đông,
3ⲚⲒⲀⲢⲬⲎⲈⲢⲈⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲨϪⲈⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀϨⲞⲤ ⲈⲢⲀⲦⲤ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ
4mà nói cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, người đàn bà nầy bị bắt quả tang về tội tà dâm.
4ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲦⲀⲒⲤϨⲒⲘⲒ ⲐⲀⲒ ⲀⲚϪⲈⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲞⲢⲚⲒⲀ
5Vả, trong luật pháp Môi-se có truyền cho chúng ta rằng nên ném đá những hạng người như vậy; -còn thầy, thì nghĩ sao?
5ⲞⲨⲞϨ ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲤ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲔϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲞⲔ
6Họ nói vậy để thử Ngài, hầu cho có thể kiện Ngài. Nhưng Đức Chúa Jêsus cúi xuống, lấy ngón tay viết trên đất.
6ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϪⲰϤ ⲈⲨⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϪⲈⲘ ⲖⲰⲒϪⲒ ϨⲒϪⲰϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲢⲒⲔⲒ ⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲀϤⲤϦⲀⲒ ⲘⲠⲈϤⲦⲎⲂ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ
7Vì họ cứ hỏi nữa, thì Ngài ngước lên và phán rằng: Ai trong các ngươi là người vô tội, hãy trước nhất ném đá vào người.
7ⲈⲦⲀⲨⲰⲤⲔ ⲆⲈ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲀϤϤⲀⲒ ⲚⲦⲈϤⲀⲪⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀϬⲚⲈ ⲚⲞⲂⲒ ⲘⲀⲢⲈϤϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲤ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲞⲨⲰⲚⲒ
8Rồi Ngài lại cúi xuống cứ viết trên mặt đất.
8ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲢⲈⲔ ϪⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤϦⲀⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ
9Khi chúng nghe lời đó, thì kế nhau mà đi ra, những người có tuổi đi trước; Đức Chúa Jêsus ở lại một mình với người đàn bà, người vẫn đang đứng chính giữa đó.
9ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲔⲀϮ ⲈⲠⲈϤⲤⲞϨⲒ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ϢⲀⲦⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲰϪⲠ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲚⲈⲘ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲐⲎ ⲈⲚⲀⲤⲬⲎ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ
10Đức Chúa Jêsus bấy giờ lại ngước lên, không thấy ai hết, chỉ có người đàn bà, bèn phán rằng: Hỡi mụ kia, những kẻ cáo ngươi ở đâu? Không ai định tội ngươi sao?
10ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϤⲀⲒ ⲚⲦⲈϤⲀⲪⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲰϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲨⲐⲰⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲈϤϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞ
11Người thưa rằng: Lạy Chúa, không ai hết. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng không định tội ngươi; hãy đi, đừng phạm tội nữa.
11ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϮⲚⲀⲨ ⲀⲚ ⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲒϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲈⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ϪⲈ
12Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống.
12ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ⲚⲚⲈϤⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϤⲈϬⲒ ⲘⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ.
13Người Pha-ri-si bèn nói rằng: Thầy tự làm chứng về mình, thì lời chứng thầy không đáng tin.
13ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲔ ⲈⲦⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞⲔ ⲦⲈⲔⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲘⲎⲒ ⲀⲚ ⲦⲈ.
14Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Dẫu ta tự làm chứng về mình, nhưng lời chứng ta là đáng tin, vì ta biết mình đã từ đâu mà đến và đi đâu; song các ngươi không biết ta từ đâu mà đến, cũng chẳng hay ta đi đâu.
14ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲔⲀⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϢⲀⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲘⲎⲒ ⲦⲈ ⲦⲀⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ϪⲈ ϮⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲐⲰⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲒⲈ ⲀⲒⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲐⲰⲚ.
15Các ngươi xét đoán theo xác thịt; ta thì không xét đoán người nào hết.
15ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϮϨⲀⲠ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲢⲜ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϮϨⲀⲠ ⲈϨⲖⲒ ⲀⲚ.
16Nếu ta xét đoán ai, sự xét đoán của ta đúng với lẽ thật; vì ta không ở một mình, nhưng Cha là Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta.
16ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϢⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲠⲀϨⲀⲠ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲘⲎⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚϮⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲪⲒⲰⲦ.
17Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin:
17ⲞⲨⲞϨ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲆⲈ ⲞⲚ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲐⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲂⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲦⲈ.
18ta tự làm chứng cho ta, và Cha là Đấng đã sai ta đến cũng làm chứng cho ta.
18ⲀⲚⲞⲔ ϮⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞⲒ ⲚϪⲈⲪⲒⲰⲦ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
19Chúng thưa cùng Ngài rằng: Cha của thầy ở đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chẳng biết ta, và cũng chẳng biết Cha ta. Nếu các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta nữa.
19ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲚ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲀⲔⲈⲒⲰⲦ ⲈⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲞⲨⲈⲚ ⲠⲀⲔⲈⲒⲰⲦ.
20Đức Chúa Jêsus phán mọi lời đó tại nơi Kho, đang khi dạy dỗ trong đền thờ; và không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
20ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲄⲀⲌⲞⲪⲨⲖⲀⲔⲒⲞⲚ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ϢⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲚⲈⲘⲠⲀⲦⲈⲤⲒ ⲚϪⲈⲦⲈϤⲞⲨⲚⲞⲨ.
21Ngài lại phán cùng chúng rằng: Ta đi, các ngươi sẽ tìm ta, và các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình. Các ngươi không thể đến được nơi ta đi.
21ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲈⲘⲦ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲘⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲒ ⲈⲢⲞϤ.
22Người Giu-đa bèn nói rằng: Người đã nói: Các ngươi không thể đến được nơi ta đi, vậy người sẽ tự tử sao?
22ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲘⲎ ⲀϤⲚⲀϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ϪⲈ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ.
23Ngài phán rằng: Các ngươi bởi dưới mà có; còn ta bởi trên mà có. Các ngươi thuộc về thế gian nầy; còn ta không thuộc về thế gian nầy.
23ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚϦⲢⲎⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠϢⲰⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲚ.
24Nên ta đã bảo rằng các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình; vì nếu các ngươi chẳng tin ta là Đấng đó, thì chắc sẽ chết trong tội lỗi các ngươi.
24ⲀⲒϪⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲘⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲘⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ.
25Chúng bèn hỏi Ngài rằng: Vậy thầy là ai? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Như lời ta đã nói với các ngươi từ ban đầu.
25ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚϮⲀⲢⲬⲎ ⲀⲒⲈⲢ ⲠⲔⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ
26Ta có nhiều sự nói và đoán xét về các ngươi; nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, và điều chi ta nghe bởi Ngài, ta truyền lại cho thế gian.
26ⲞⲨⲞⲚϮ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϪⲞⲦⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϮϨⲀⲠ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲒⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲀⲒ ϮⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
27Chúng không hiểu rằng Ngài phán về Cha.
27ⲘⲠⲞⲨⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲒⲰⲦ.
28Vậy Đức Chúa Jêsus phán rằng: Khi các ngươi treo Con người lên, bấy giờ sẽ biết ta là ai, và biết ta không tự mình làm điều gì, nhưng nói điều Cha ta đã dạy ta.
28ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚϬ ⲈⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϮⲈⲢ ϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲦⲤⲀⲂⲞⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚⲀⲒ ϮⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
29Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta, chẳng để ta ở một mình, vì ta hằng làm sự đẹp lòng Ngài.
29ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ϤⲬⲎ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤⲬⲀⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲒⲢⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲢⲀⲚⲀϤ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
30Bởi Đức Chúa Jêsus nói như vậy, nên có nhiều kẻ tin Ngài.
30ⲚⲀⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
31Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta;
31ⲚⲀϤϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲞϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲤⲀϪⲒ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ
32các ngươi sẽ biết lẽ thật, và lẽ thật sẽ buông tha các ngươi.
32ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲤⲞⲨⲈⲚ ⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲐⲘⲎⲒ ⲈⲢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲢⲈⲘϨⲈ.
33Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi là dòng dõi Aùp-ra-ham, chưa hề làm tôi mọi ai, vậy sao thầy nói rằng: Các ngươi sẽ trở nên tự do?
33ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲚⲀ ⲠⲤⲠⲈⲢⲘⲀ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲚⲈⲢⲂⲰⲔ ⲚϨⲖⲒ ⲈⲚⲈϨ ⲠⲰⲤ ⲚⲐⲞⲔ ⲔϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲢⲈⲘϨⲈ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai phạm tội lỗi là tôi mọi của tội lỗi.
34ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲂⲰⲔ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲂⲒ ⲠⲈ.
35Vả, tôi mọi không ở luôn trong nhà, mà con thì ở đó luôn.
35ⲠⲒⲂⲰⲔ ⲆⲈ ⲘⲠⲀϤⲞϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ϢⲀϤⲞϨⲒ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ.
36Vậy nếu Con buông tha các ngươi, các ngươi sẽ thật được tự do.
36ⲈϢⲰⲠ ⲞⲨⲚ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲈⲢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲢⲈⲘϨⲈ ⲞⲚⲦⲰⲤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲢⲈⲘϨⲈ.
37Ta biết rằng các ngươi là dòng dõi Aùp-ra-ham, nhưng các ngươi tìm thế để giết ta, vì đạo ta không được chỗ nào ở trong lòng các ngươi.
37ϮⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀ ⲠϪⲢⲞϪ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀⲖⲖⲀ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲈϦⲞⲐⲂⲎⲦ ϪⲈ ⲠⲀⲤⲀϪⲒ ϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲚ.
38Ta nói điều ta đã thấy nơi Cha ta; còn các ngươi cứ làm điều đã học nơi cha mình.
38ⲚⲎ ⲞⲨⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚⲀⲒ ϮⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
39Chúng trả lời rằng: Cha chúng tôi tức là Aùp-ra-ham, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi là con Aùp-ra-ham, thì chắc sẽ làm công việc của Aùp-ra-ham.
39ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲠⲈ ⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒⲦⲞⲨ.
40Nhưng hiện nay, các ngươi tìm mưu giết ta, là người lấy lẽ thật đã nghe nơi Đức Chúa Trời mà nói với các ngươi; Aùp-ra-ham chưa hề làm điều đó!
40ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲈϦⲞⲐⲂⲎ ⲦⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϪⲰ ⲚⲐⲘⲎⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲒⲤⲞⲐⲘⲈⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲘⲠⲈ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀⲒϤ.
41Các ngươi làm công việc của cha mình. Chúng nói rằng: Chúng tôi chẳng phải là con ngoại tình; chúng tôi chỉ có một Cha, là Đức Chúa Trời.
41ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚϪⲪⲞ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲞⲨⲒⲰⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ.
42Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ví bằng Đức Chúa Trời là Cha các ngươi, thì các ngươi sẽ yêu ta, vì ta bởi Đức Chúa Trời mà ra và từ Ngài mà đến; bởi chưng ta chẳng phải đã đến tự mình đâu, nhưng ấy chính Ngài đã sai ta đến.
42ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲠⲈ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲒ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
43Tại sao các ngươi không hiểu lời ta? Aáy là bởi các ngươi chẳng có thể nghe được đạo của ta.
43ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲀϪⲒⲚⲤⲀϪⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲀⲤⲀϪⲒ.
44Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói dối.
44ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲈⲀⲒⲦⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲞⲨⲢⲈϤϦⲀⲦⲈⲂ ⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲐⲘⲎⲒ ⲈⲚⲈϨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ϢⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲞⲨϤ ϪⲈ ⲞⲨⲤⲀⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲔⲈⲒⲰⲦ.
45Nhưng vì ta nói lẽ thật, nên các ngươi không tin ta.
45ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲚⲐⲘⲎⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ.
46Trong các ngươi có ai bắt ta thú tội được chăng?... Nếu ta nói lẽ thật, sao các ngươi không tin ta?
46ⲚⲒⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲐⲚⲀⲤⲞϨⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲒⲤϪⲈ ⲐⲘⲎⲒ ⲦⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲒⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ.
47Ai ra bởi Đức Chúa Trời, thì nghe lời Đức Chúa Trời; cho nên các ngươi chẳng nghe, tại các ngươi không thuộc về Đức Chúa Trời.
47ⲠⲒⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϢⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚ.
48Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi nói thầy là người Sa-ma-ri, và bị quỉ ám, há không phải sao?
48ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀⲚⲞⲚ ⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀⲔ.
49Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta chẳng phải bị quỉ ám, nhưng ta tôn kính Cha ta, còn các ngươi làm nhục ta.
49ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲘⲞⲚ ⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϮⲈⲢⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚϢⲰϢ ⲘⲘⲞⲒ.
50Ta chẳng tìm sự vinh hiển ta, có một Đấng tìm và đoán xét.
50ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲚⲀⲒⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠⲀⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲚ ϤϢⲞⲠ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦϮϨⲀⲠ.
51Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu kẻ nào giữ lời ta, sẽ chẳng thấy sự chết bao giờ.
51ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲀⲢⲈϨ ⲈⲠⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲪⲘⲞⲨ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ.
52Người Giu-đa nói rằng: Bây giờ chúng tôi thấy rõ thầy bị quỉ ám; Aùp-ra-ham đã chết, các đấng tiên tri cũng vậy, mà thầy nói: Nếu kẻ nào giữ lời ta sẽ chẳng hề chết!
52ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞⲔ ⲔϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲀⲢⲈϨ ⲈⲠⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲈϤϪⲈⲘϮⲠⲒ ⲘⲪⲘⲞⲨ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ.
53Thầy lại trọng hơn cha chúng tôi, Aùp-ra-ham, là người đã chết sao? Các đấng tiên tri cũng đã chết; thầy mạo xưng mình là ai?
53ⲘⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲔⲈⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲀⲨⲘⲞⲨ ⲀⲔⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞⲔ ⲚⲚⲒⲘ.
54Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta tự tôn vinh, thì sự vinh hiển ta chẳng ra gì; ấy là Cha ta làm vinh hiển ta, là Đấng các ngươi xưng là Đức Chúa Trời của mình.
54ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϢⲀⲚϮⲰⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲠⲀⲰⲞⲨ ϨⲖⲒ ⲠⲈ ϤϢⲞⲠ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲐⲚⲀϮⲰⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲪⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ
55Dầu vậy, các ngươi chưa biết Ngài đâu; còn ta thì biết. Và nếu ta nói rằng ta không biết Ngài, ta sẽ cũng nói dối như các ngươi vậy; song ta biết Ngài, và ta giữ lời Ngài.
55ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲨⲰⲚϤ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲒϢⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲈⲒⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲒⲞⲚⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲤⲀⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲀⲖⲖⲀ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ ϮⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ.
56Cha các ngươi là Aùp-ra-ham đã nức lòng nhìn thấy ngày của ta; người đã thấy rồi, và mừng rỡ.
56ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲚⲀϤⲐⲈⲖⲎⲖ ⲠⲈ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲀϤⲢⲀϢⲒ.
57Người Giu-đa nói rằng: Thầy chưa đầy năm mươi tuổi, mà đã thấy Aùp-ra-ham!
57ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲦⲈⲔⲈⲢ ⲚⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔⲚⲀⲨ ⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ.
58Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, trước khi chưa có Aùp-ra-ham, đã có ta.
58ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ϢⲰⲠⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ.
59Bấy giờ chúng lấy đá đặng quăng vào Ngài; nhưng Đức Chúa Jêsus đi lén trong chúng, ra khỏi đền thờ.
59ⲀⲨⲈⲖ ⲰⲚⲒ ⲞⲨⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϨⲒⲞⲨⲒ ⲈϪⲰϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲬⲞⲠϤ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲤⲒⲚⲒⲰⲞⲨ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.