Gi 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào chẳng bởi cửa mà vào chuồng chiên, nhưng trèo vào từ nơi khác, thì người đó là trộm cướp.
1ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲢⲞ ⲈϮⲀⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲚϬⲞϤⲦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲢⲈϤϬⲒⲞⲨⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤⲞⲚⲒ ⲠⲈ.
2Nhưng kẻ bởi cửa mà vào, là người chăn chiên.
2ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲢⲞ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ.
3Người canh cửa mở cho, chiên nghe tiếng người chăn; người chăn kêu tên chiên mình mà dẫn ra ngoài.
3ⲪⲀⲒ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲈⲘⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲰⲚ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲈϤⲤⲘⲎ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲈϤⲈⲤⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲞⲨⲢⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲈⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
4Khi người đã đem chiên ra hết, thì đi trước, chiên theo sau, vì chiên quen tiếng người.
4ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲒⲚⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀϤⲘⲞϢⲒ ϦⲀϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲤⲈⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈϤⲤⲘⲎ.
5Nhưng chiên chẳng theo người lạ; trái lại, nó chạy trốn, vì chẳng quen tiếng người lạ.
5ⲠⲒϢⲈⲘⲘⲞ ⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲨⲈⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ϪⲈ ⲤⲈⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲚⲦⲤⲘⲎ ⲘⲠⲒϢⲈⲘⲘⲞ.
6Đức Chúa Jêsus phán lời ví dụ đó, nhưng chúng không hiểu Ngài muốn nói chi.
6ⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲞⲒⲘⲒⲀ ⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ.
7Đức Chúa Jêsus lại phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta là cửa của chiên.
7ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲂⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ.
8Hết thảy những kẻ đã đến trước ta đều là quân trộm cướp; nhưng chiên không nghe chúng nó.
8ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲒ ϦⲀϪⲰⲒ ϨⲀⲚⲤⲞⲚⲒ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲢⲈϤϬⲒⲞⲨⲒ ⲚⲈⲀⲖⲖⲀ ⲘⲠⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ.
9Ta là cái cửa: nếu ai bởi ta mà vào, thì sẽ được cứu rỗi; họ sẽ vào ra và gặp đồng cỏ.
9ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲂⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲈϤⲈⲚⲞϨⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲘⲀⲘⲘⲞⲚⲒ.
10Kẻ trộm chỉ đến để cướp giết và hủy diệt; còn ta đã đến, hầu cho chiên được sự sống và được sự sống dư dật.
10ⲠⲒⲢⲈϤϬⲒⲞⲨⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲘⲠⲀϤⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲀⲢⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈϤϬⲒⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲀⲔⲞ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲒⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲞⲨⲰⲚϦ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲞⲨϨⲞⲨⲞ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
11Ta là người chăn hiền lành; người chăn hiền lành vì chiên mình phó sự sống mình.
11ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϢⲀϤϮ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲈⲤⲰⲞⲨ.
12Kẻ chăn thuê chẳng phải là người chăn, và chiên không phải thuộc về nó, nếu thấy muông sói đến, thì nó bỏ chiên chạy trốn; muông sói cướp lấy chiên và làm cho tản lạc.
12ⲠⲒⲢⲈⲘⲂⲈⲬⲈ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨϤ ⲀⲚ ⲚⲈⲀϤϢⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲞⲨⲰⲚϢ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ϢⲀϤⲪⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲬⲀ ⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲞⲨⲰⲚϢ ϨⲞⲖⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤϪⲞⲢⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ
13Aáy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo lắng chi đến chiên.
13ϪⲈ ⲞⲨⲢⲈⲘⲂⲈⲬⲈ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲢⲘⲈⲖⲒⲚ ⲚⲀϤ ⲀⲚ ϦⲀ ⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ.
14Ta là người chăn hiền lành, ta quen chiên ta, và chiên ta quen ta,
14ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲒ ⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲒ.
15cũng như Cha biết ta và ta biết Cha vậy; ta vì chiên ta phó sự sống mình.
15ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀⲬⲰ ⲚⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲀⲈⲤⲰⲞⲨ.
16Ta còn có chiên khác chẳng thuộc về chuồng này; ta cũng phải dẫn nó về nữa, chiên đó sẽ nghe tiếng ta, rồi sẽ chỉ có một bầy, và một người chăn mà thôi.
16ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲎⲒ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲈⲤⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲈϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲀⲨⲖⲎ ⲀⲚ ⲚⲈϨⲰϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲈⲚ ⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲀⲤⲘⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲞϨⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲞⲨⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲰⲦ.
17Nầy, tại sao Cha yêu ta: Aáy vì ta phó sự sống mình để được lấy lại.
17ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϤⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲬⲰ ⲚⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϨⲒⲚⲀ ⲞⲚ ⲚⲦⲀϬⲒⲦⲤ.
18Chẳng có ai cất sự sống ta đi, nhưng tự ta phó cho; ta có quyền phó sự sống, và có quyền lấy lại; ta đã lãnh mạng lịnh nầy nơi Cha ta.
18ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲰⲖⲒ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲬⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲞⲨⲞⲚϮ ⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲬⲀⲤ ⲞⲨⲞⲚϮ ⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲚ ⲈϬⲒⲦⲤ ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ϮⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲈⲦⲀⲒϬⲒⲦⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ.
19Nhân những lời đó, người Giu-đa lại chia phe ra nữa.
19ⲞⲨⲤⲬⲒⲤⲘⲀ ⲞⲨⲚ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ.
20Phần nhiều trong đám họ nói rằng: Người bị quỉ ám, người là điên; sao các ngươi nghe làm chi?
20ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϤⲖⲞⲂⲒ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ.
21Kẻ khác nói rằng: Aáy đó chẳng phải là lời nói của một kẻ bị quỉ ám. Quỉ há có thể mở mắt kẻ mù được sao?
21ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲀ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲚⲈⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲘⲎ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲀⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲈⲚⲂⲀⲖ ⲚϨⲀⲚⲂⲈⲖⲖⲈⲨ.
22Tại thành Giê-ru-sa-lem có giữ lễ Khánh Thành đền thờ. Bấy giờ là mùa đông;
22ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒⲔ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲦⲪⲢⲰ ⲦⲈ.
23Đức Chúa Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
23ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ϦⲀ ϮⲤⲦⲞⲀ ⲚⲦⲈⲤⲞⲖⲞⲘⲰⲚ.
24Người Giu-đa nhóm xung quanh Ngài mà nói rằng: Thầy để chúng tôi nghĩ vơ vẫn mãi cho đến khi nào? Nếu thầy là Đấng Christ, hãy nói rõ cho chúng tôi.
24ⲀⲨⲦⲀⲔⲦⲞ ⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϢⲀ ⲐⲚⲀⲨ ⲔⲰⲖⲒ ⲚⲦⲈⲚⲮⲨⲬⲎ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ.
25Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta đã bảo các ngươi, mà các ngươi không tin; những việc ta nhân danh Cha ta mà làm đều làm chứng cho ta.
25ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲀⲚ ⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈϮⲢⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲈⲦⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞⲒ.
26Nhưng các ngươi không tin ta, vì các ngươi chẳng phải là chiên của ta.
26ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲀⲈⲤⲰⲞⲨ ⲀⲚ.
27Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta.
27ⲚⲀⲈⲤⲰⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ϢⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲀⲤⲘⲎ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ
28Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.
28ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲞⲨⲦⲀⲔⲞ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈϢ ϨⲖⲒ ϨⲞⲖⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲀϪⲒϪ.
29Cha ta là Đấng lớn hơn hết đã cho ta chiên đó, và chẳng ai cướp nổi chiên đó khỏi tay Cha.
29ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲦⲎⲒϤ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲠⲈ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲀϢϨⲞⲖⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦϪⲒϪ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ.
30Ta với Cha là một.
30ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲚⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ.
31Người Giu-đa lại lượm đá đặng ném Ngài
31ⲀⲨⲈⲖ ⲰⲚⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϨⲒⲞⲨⲒ ⲈϪⲰϤ.
32Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta đã làm trước mắt các ngươi lắm việc lành bởi Cha đến; vì việc chi mà các ngươi ném đá ta?
32ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϨⲰⲂ ⲈⲚⲀⲚⲈⲨ ⲀⲒⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲐⲂⲈ ⲀϢ ⲞⲨⲚ ⲚϨⲰⲂ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲒ.
33Người Giu-đa trả lời rằng: Aáy chẳng phải vì một việc lành mà chúng ta ném đá ngươi, nhưng vì lỗi lộng ngôn: ngươi là người, mà tự xưng là Đức Chúa Trời.
33ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲦⲈⲚⲚⲀϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲔ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲐⲂⲈ ϪⲈⲞⲨⲀ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϨⲰⲔ ⲔⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞⲔ ⲚⲚⲞⲨϮ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong luật pháp của các ngươi há chẳng chép rằng: Ta đã phán: Các ngươi là các thần, hay sao?
34ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲚⲞⲨϮ.
35Nếu luật pháp gọi những kẻ được lời Đức Chúa Trời phán đến là các thần, và nếu Kinh Thánh không thể bỏ được,
35ⲒⲤϪⲈ ⲀϤϪⲞⲤ ⲈⲚⲎ ϪⲈ ⲚⲞⲨϮ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϢⲰⲠⲒ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϮⲄⲢⲀⲪⲎ ⲂⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ.
36thì ta đây, là Đấng Cha đã biệt ra thánh, và sai xuống thế gian, nói: Ta là Con Đức Chúa Trời, cớ sao các ngươi cáo ta là nói lộng ngôn?
36ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲦⲞⲨⲂⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲔϪⲈⲞⲨⲀ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
37Ví bằng ta không làm những việc của Cha ta, thì các ngươi chớ tin ta.
37ⲒⲤϪⲈ ϮⲒⲢⲒ ⲀⲚ ⲈⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲘⲠⲈⲢⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ.
38Còn nếu ta làm, thì, dầu các ngươi chẳng tin ta, hãy tin những việc ta, để các ngươi hiểu và biết rằng Cha ở trong ta và ta ở trong Cha.
38ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ϮⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲔⲀⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲀϨϮ ⲈⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮϦⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚϦⲎⲦ.
39Chúng còn kiếm cách để bắt Ngài nữa; nhưng Ngài tránh khỏi tay họ.
39ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϨⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϪⲒϪ
40Đoạn, Ngài lại sang bên kia sông Giô-đanh, đến nơi Giăng đã làm phép báp têm trước hết, và trú tại đó.
40ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲞⲚ ⲈⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎ ⲤⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϮⲰⲘⲤ ⲘⲘⲞϤ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ
41Có nhiều kẻ đến cùng Ngài, mà nói rằng: Giăng chưa làm một phép lạ nào, nhưng mọi điều Giăng đã nói về người nầy là thật.
41ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲘⲈⲚ ⲘⲠⲈϤⲈⲢ ϨⲖⲒ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ϨⲀⲚⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈ.
42Tại đó có nhiều người tin Ngài.
42ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲘⲀⲨ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.