Gi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Lòng các ngươi chớ hề bối rối; hãy tin Đức Chúa Trời, cũng hãy tin ta nữa.
1ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ ϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲀϨϮⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ϨⲰ.
2Trong nhà Cha ta có nhiều chỗ ở; bằng chẳng vậy, ta đã nói cho các ngươi rồi. Ta đi sắm sẵn cho các ngươi một chỗ.
2ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲞⲚⲎ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲚⲈⲘⲘⲞⲚ ⲚⲀⲒⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲤⲈⲂⲦⲈ ⲞⲨⲘⲀ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
3Khi ta đã đi, và đã sắm sẵn cho các ngươi một chỗ rồi, ta sẽ trở lại đem các ngươi đi với ta, hầu cho ta ở đâu thì các ngươi cũng ở đó.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒϢⲀⲚϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲤⲈⲂⲦⲈ ⲞⲨⲘⲀ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲈⲒⲈⲒ ⲚⲦⲀⲈⲖ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲀⲢⲞⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲘⲪⲘⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮϢⲞⲠ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘⲎⲒ.
4Các ngươi biết ta đi đâu, và biết đường đi nữa.
4ⲞⲨⲞϨ ⲪⲘⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
5Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi chẳng biết Chúa đi đâu; làm sao biết đường được?
5ⲠⲈϪⲈ ⲐⲰⲘⲀⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲔⲚⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲐⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲤⲞⲨⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
6Vậy Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha.
6ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲰⲚϦ ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ Ⲓ- ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲀϤϢⲦⲈⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ.
7Ví bằng các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta; và từ bây giờ các ngươi biết và đã thấy Ngài.
7ⲒⲤϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲨⲰⲚⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲤⲞⲨⲈⲚ ⲠⲀⲔⲈⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ.
8Phi-líp thưa rằng: Lạy Chúa, xin chỉ Cha cho chúng tôi, thì đủ rồi.
8ⲠⲈϪⲈ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲀⲦⲀⲘⲞⲚ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲎⲚ ⲈⲢⲞⲚ.
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-líp, ta ở cùng các ngươi đã lâu thay, mà ngươi chưa biết ta! Ai đã thấy ta, tức là đã thấy Cha. Sao ngươi lại nói rằng: Xin chỉ Cha cho chúng tôi?
9ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲤⲎⲞⲨ ⲦⲎⲢϤ ϮⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲔⲤⲞⲨⲰⲚⲦ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲠⲰⲤ ⲚⲐⲞⲔ ⲔϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲦⲀⲘⲞⲚ ⲈⲪⲒⲰⲦ.
10Ngươi há không tin rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, hay sao? Những lời ta nói với các ngươi, chẳng phải ta tự nói; ấy là Cha ở trong ta, chính Ngài làm trọn việc riêng của Ngài.
10ⲬⲚⲀϨϮ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮϦⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚϦⲎⲦ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲚϦⲎ ⲦⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲎⲞⲨⲒ.
11Khi ta nói rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, thì hãy tin ta; bằng chẳng, hãy tin bởi công việc ta.
11ⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮϦⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚϦⲎⲦ ⲘⲘⲞⲚ ⲔⲀⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒϨⲂⲎ ⲞⲨⲒ ⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ.
12Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào tin ta, cũng sẽ làm việc ta làm; lại cũng làm việc lớn hơn nữa, vì ta đi về cùng Cha.
12ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲢⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲈⲀⲒⲦⲞⲨ ϨⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲚⲀⲒ ⲈϤⲈⲀⲒⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ
13Các ngươi nhân danh ta mà cầu xin điều chi mặc dầu, ta sẽ làm cho, để Cha được sáng danh nơi Con.
13ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲈⲒⲈⲀⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϬⲒⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲒⲰⲦ ϦⲈⲚⲠϢⲎⲢⲒ.
14Nếu các ngươi nhân danh ta xin điều chi, ta sẽ làm cho.
14ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲪⲀⲒ ϮⲚⲀⲀⲒϤ.
15Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta.
15ⲈϢⲰⲠ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲀⲈⲚⲦⲞⲖⲎ
16Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời,
16ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲐⲚⲀϮϨⲞ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲀⲢⲀⲔⲖⲎⲦⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ
17tức là Thần lẽ thật, mà thế gian không thể nhận lãnh được, vì chẳng thấy và chẳng biết Ngài; nhưng các ngươi biết Ngài, vì Ngài vẫn ở với các ngươi và sẽ ở trong các ngươi.
17ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈϢⲞⲠϤ ϪⲈ ϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲀϤϢⲞⲠ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
18Ta không để cho các ngươi mồ côi đâu, ta sẽ đến cùng các ngươi.
18ⲚⲚⲀⲬⲀ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲞⲢⲪⲀⲚⲞⲤ ϮⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ.
19Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống.
19ⲈⲦⲒ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲞⲚϦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲰⲚϦ.
20Nội ngày đó, các ngươi sẽ nhận biết rằng ta ở trong Cha ta; các ngươi ở trong ta, và ta ở trong các ngươi.
20ϦⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲈⲘⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮϦⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚϨⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
21Ai có các điều răn của ta và vâng giữ lấy, ấy là kẻ yêu mến ta; người nào yêu mến ta sẽ được Cha ta yêu lại, ta cũng sẽ yêu người, và tỏ cho người biết ta.
21ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲀⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲈϤⲈⲘⲈⲚⲢⲒⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲒⲈⲘⲈⲚⲢⲒⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈⲞⲨⲞⲚϨⲦ ⲈⲢⲞϤ.
22Giu-đe, chớ không phải là ỗch-ca-ri-ốt, thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, vì sao Chúa sẽ tỏ mình cho chúng tôi, mà không tỏ mình cho thế gian?
22ⲠⲈϪⲈ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲚⲀϤ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ϪⲈ ⲬⲚⲀⲞⲨⲞⲚϨⲔ ⲈⲢⲞⲚ ⲀⲚⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲀⲚ
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ai yêu mến ta, thì vâng giữ lời ta, Cha ta sẽ thương yêu người, chúng ta đều đến cùng người và ở trong người.
23ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲈϤⲈⲀⲢⲈϨ ⲈⲠⲀⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲘⲈⲚⲢⲒⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲈⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲈⲐⲀⲘⲒⲞ ⲘⲠⲈⲚⲘⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦϤ.
24Còn kẻ nào chẳng yêu mến ta, thì không vâng giữ lời ta; và lời các ngươi nghe đó, chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Cha, là Đấng đã sai ta đến.
24ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲚ ϤⲚⲀⲀⲢⲈϨ ⲀⲚ ⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲪⲰⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
25Ta đã nói những điều đó với các ngươi đang khi ta còn ở cùng các ngươi.
25ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲒϢⲞⲠ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
26Nhưng Đấng Yên ủi, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.
26ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲢⲀⲔⲖⲎ ⲦⲞⲤ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲪⲒⲰⲦ ⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠϤ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲐⲚⲀⲦⲤⲀⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀϮ ⲘⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
27Ta để sự bình an lại cho các ngươi; ta ban sự bình an ta cho các ngươi; ta cho các ngươi sự bình an chẳng phải như thế gian cho. Lòng các ngươi chớ bối rối và đừng sợ hãi.
27ϮⲚⲀⲬⲰ ⲚⲦⲀϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲦⲀϨⲒⲢⲎ ⲚⲎ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀⲦⲎⲒⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲀⲚ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϮⲘⲘⲞⲤ ⲈϮⲚⲀϮ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϢⲖⲀϨ ⲚϨⲎⲦ.
28Các ngươi từng nghe ta nói rằng: Ta đi, và ta trở lại cùng các ngươi. Nếu các ngươi yêu mến ta, thì sẽ vui mừng về điều ta đi đến cùng Cha, bởi vì Cha tôn trọng hơn ta.
28ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲢⲀϢⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲠⲈ.
29Hiện nay ta đã nói những điều đó với các ngươi trước khi xảy đến, để khi những điều đó xảy đến thì các ngươi tin.
29ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲀⲦⲈⲤϢⲰⲠⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲤϢⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ.
30Ta sẽ chẳng nói chi với các ngươi nữa, vì vua chúa thế gian nầy hầu đến; người chẳng có chi hết nơi ta.
30ⲚϮⲚⲀϪⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲠⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲦⲀϤ ⲚϦⲎⲦ.
31Nhưng thế gian phải biết rằng ta yêu mến Cha, và làm theo điều Cha đã phán dặn. Hãy đứng dậy, chúng ta phải đi khỏi đây...
31ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϪⲈ ϮⲈⲢⲀⲄⲀⲠⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ϮⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲀⲢⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲀⲒ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.