Gi
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Lòng các ngươi chớ hề bối rối; hãy tin Đức Chúa Trời, cũng hãy tin ta nữa.
1⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲛⲁϩ ϯ ⳿ⲉⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϩⲱ.
2Trong nhà Cha ta có nhiều chỗ ở; bằng chẳng vậy, ta đã nói cho các ngươi rồi. Ta đi sắm sẵn cho các ngươi một chỗ.
2ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲛⲁⲓⲛⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲉⲃⲧⲉ ⲟⲩⲙⲁ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
3Khi ta đã đi, và đã sắm sẵn cho các ngươi một chỗ rồi, ta sẽ trở lại đem các ngươi đi với ta, hầu cho ta ở đâu thì các ngươi cũng ở đó.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓϣⲁⲛϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲉⲃⲧⲉ ⲟⲩⲙⲁ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲗ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯϣⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙⲏⲓ.
4Các ngươi biết ta đi đâu, và biết đường đi nữa.
4ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
5Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi chẳng biết Chúa đi đâu; làm sao biết đường được?
5ⲡⲉϫⲉ ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲕⲛⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲑⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲉⲥⲟⲩⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
6Vậy Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha.
6ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿Ⲓ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ.
7Ví bằng các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta; và từ bây giờ các ngươi biết và đã thấy Ngài.
7ⲓⲥϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲩⲱⲛⲧ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲥⲟⲩⲉⲛ ⲡⲁⲕⲉⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
8Phi-líp thưa rằng: Lạy Chúa, xin chỉ Cha cho chúng tôi, thì đủ rồi.
8ⲡⲉϫⲉ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲏⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲛ.
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-líp, ta ở cùng các ngươi đã lâu thay, mà ngươi chưa biết ta! Ai đã thấy ta, tức là đã thấy Cha. Sao ngươi lại nói rằng: Xin chỉ Cha cho chúng tôi?
9ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲥⲏⲟⲩ ⲧⲏⲣϥ ϯ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲟⲩⲱⲛⲧ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
10Ngươi há không tin rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, hay sao? Những lời ta nói với các ngươi, chẳng phải ta tự nói; ấy là Cha ở trong ta, chính Ngài làm trọn việc riêng của Ngài.
10⳿ⲭⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏ ⲧ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
11Khi ta nói rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, thì hãy tin ta; bằng chẳng, hãy tin bởi công việc ta.
11ⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲕⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
12Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào tin ta, cũng sẽ làm việc ta làm; lại cũng làm việc lớn hơn nữa, vì ta đi về cùng Cha.
12ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯ ⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲁⲓⲧⲟⲩ ϩⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲁⲓⲧⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
13Các ngươi nhân danh ta mà cầu xin điều chi mặc dầu, ta sẽ làm cho, để Cha được sáng danh nơi Con.
13ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲉⲓ⳿ⲉⲁⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ ϭⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ.
14Nếu các ngươi nhân danh ta xin điều chi, ta sẽ làm cho.
14ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲫⲁⲓ ϯⲛⲁⲁⲓϥ.
15Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta.
15ⲉϣⲱⲡ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲁ⳿ⲉⲛⲧⲟⲗⲏ.
16Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời,
16ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁϯϩⲟ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲁⲕⲗⲏⲧⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ.
17tức là Thần lẽ thật, mà thế gian không thể nhận lãnh được, vì chẳng thấy và chẳng biết Ngài; nhưng các ngươi biết Ngài, vì Ngài vẫn ở với các ngươi và sẽ ở trong các ngươi.
17ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲉϣⲟⲡϥ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲁϥϣⲟⲡ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
18Ta không để cho các ngươi mồ côi đâu, ta sẽ đến cùng các ngươi.
18⳿ⲛⲛⲁⲭⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲣⲫⲁⲛⲟⲥ ϯⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ.
19Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống.
19ⲉⲧⲓ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲁⲛⲁⲩ ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲟⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲱⲛϧ.
20Nội ngày đó, các ngươi sẽ nhận biết rằng ta ở trong Cha ta; các ngươi ở trong ta, và ta ở trong các ngươi.
20ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
21Ai có các điều răn của ta và vâng giữ lấy, ấy là kẻ yêu mến ta; người nào yêu mến ta sẽ được Cha ta yêu lại, ta cũng sẽ yêu người, và tỏ cho người biết ta.
21ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲛⲁⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲓ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛϩⲧ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
22Giu-đe, chớ không phải là ỗch-ca-ri-ốt, thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, vì sao Chúa sẽ tỏ mình cho chúng tôi, mà không tỏ mình cho thế gian?
22ⲡⲉϫⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲛⲁϥ ⲡⲓ⳿ⲥⲕⲁⲣⲓⲱⲧⲏⲥ ⲁⲛ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁⲟⲩⲟⲛϩⲕ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁⲛ.
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ai yêu mến ta, thì vâng giữ lời ta, Cha ta sẽ thương yêu người, chúng ta đều đến cùng người và ở trong người.
23ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲡⲁⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲛ⳿ⲉ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲛ⳿ⲉⲑⲁⲙⲓ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
24Còn kẻ nào chẳng yêu mến ta, thì không vâng giữ lời ta; và lời các ngươi nghe đó, chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Cha, là Đấng đã sai ta đến.
24ⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲛ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲁⲣⲉϩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲫⲱⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
25Ta đã nói những điều đó với các ngươi đang khi ta còn ở cùng các ngươi.
25ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲓϣⲟⲡ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
26Nhưng Đấng Yên ủi, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.
26ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡⲁⲣⲁⲕⲗⲏ ⲧⲟⲥ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲛⲁⲟⲩⲟⲣⲡϥ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲧⲥⲁⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
27Ta để sự bình an lại cho các ngươi; ta ban sự bình an ta cho các ngươi; ta cho các ngươi sự bình an chẳng phải như thế gian cho. Lòng các ngươi chớ bối rối và đừng sợ hãi.
27ϯⲛⲁⲭⲱ ⳿ⲛⲧⲁϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲧⲁϩⲓⲣⲏ ⲛⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁⲧⲏⲓⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲁⲛ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϯ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉϯⲛⲁϯ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ⳿ϣⲗⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ.
28Các ngươi từng nghe ta nói rằng: Ta đi, và ta trở lại cùng các ngươi. Nếu các ngươi yêu mến ta, thì sẽ vui mừng về điều ta đi đến cùng Cha, bởi vì Cha tôn trọng hơn ta.
28ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲣⲁϣⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲡⲉ.
29Hiện nay ta đã nói những điều đó với các ngươi trước khi xảy đến, để khi những điều đó xảy đến thì các ngươi tin.
29ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲟⲩ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ϩⲓⲛⲁ ⲁⲥϣⲁⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ.
30Ta sẽ chẳng nói chi với các ngươi nữa, vì vua chúa thế gian nầy hầu đến; người chẳng có chi hết nơi ta.
30⳿ⲛϯⲛⲁϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛϧⲏⲧ.
31Nhưng thế gian phải biết rằng ta yêu mến Cha, và làm theo điều Cha đã phán dặn. Hãy đứng dậy, chúng ta phải đi khỏi đây...
31ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲉⲣⲁⲅⲁⲡⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ϯ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲁⲣⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲁⲓ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.