Gi
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Khi Chúa đã hay rằng người Pha-ri-si có nghe đồn Ngài gọi và làm phép báp têm được nhiều môn đồ hơn Giăng,
1ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲑⲁⲙⲓⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϯⲱⲙⲥ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
2(k” thiệt không phải chính Đức Chúa Jêsus làm phép báp têm, nhưng là môn đồ Ngài),
2ⲕⲉⲧⲟⲓ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲉⲛⲁϥϯⲱⲙⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉ.
3thì Ngài lìa xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
3ⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲟⲛ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
4Vả, Ngài phải đi ngang qua xứ Sa-ma-ri.
4ⲛⲉ ϩⲱϯ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲧⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲁ.
5Vậy Ngài đến một thành thuộc về xứ Sa-ma-ri, gọi là Si-kha, gần đồng ruộng mà Gia-cốp cho Giô-sép là con mình.
5ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲥⲁⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲩⲭⲁⲣ ⲉⲥϧⲉⲛⲧ ⳿ⲉⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⲉⲧⲁ ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲓⲱⲥⲏⲫ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ.
6Tại đó có cái giếng Gia-cốp. Nhân đi đường mỏi mệt, Đức Chúa Jêsus ngồi gần bên giếng; bấy giờ độ chừng giờ thứ sáu.
6ⲛⲁⲥⲭⲏ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲟⲩⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲁⲕⲱⲃ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥϧⲓⲥⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲙⲟϣⲓ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲓϫⲉⲛ ϯⲙⲟⲩⲙⲓ ⲛⲉ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲡⲉ.
7Một người đàn bà Sa-ma-ri đến múc nước. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy cho ta uống.
7ⲁⲥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲁ ⳿ⲉⲙⲁϩ ⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲙⲟⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲱ.
8Vì môn đồ Ngài đã đi ra phố đặng mua đồ ăn.
8ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϧⲣⲏⲟⲩⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
9Người đàn bà Sa-ma-ri thưa rằng: Uûa kìa! ông là người Giu-đa, mà lại xin uống nước cùng tôi, là một người đàn bà Sa-ma-ri sao? (Số là, dân Giu-đa chẳng hề giao thiệp với dân Sa-ma-ri.)
9ⲡⲉϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲕⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲧ ⳿ⲉⲥⲱ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲙⲟⲩϫⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ.
10Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví bằng ngươi biết sự ban cho của Đức Chúa Trời, và biết người nói: “Hãy cho ta uống” là ai, thì chắc ngươi sẽ xin người cho uống, và người sẽ cho ngươi nước sống.
10ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉϯⲇⲱⲣⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲉ ϫⲉ ⲙⲟⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲱ ⳿ⲛⲑⲟ ⲛⲁⲣⲉⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ ⲛⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⲉϥⲟⲛϧ.
11Người đàn bà thưa: Hỡi Chúa, Chúa không có gì mà múc, và giếng thì sâu, vậy bởi đâu có nước sống ấy?
11ⲡⲉϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲛ⳿ⲧⲗⲏⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⲟⲩⲟϩ ϯϣⲱϯ ϣⲏⲕ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲉⲧⲟⲛϧ.
12Tổ phụ chúng tôi là Gia-cốp để giếng nầy lại cho chúng tôi, chính người uống giếng nầy, cả đến con cháu cùng các bầy vật người nữa, vậy Chúa há lớn hơn Gia-cốp sao?
12ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϯ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲓϣⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ ⲁϥⲥⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϣⲁⲛϣ.
13Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Phàm ai uống nước nầy vẫn còn khát mãi;
13ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲥⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲫⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲓⲃⲓ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ.
14nhưng uống nước ta sẽ cho, thì chẳng hề khát nữa. Nước ta cho sẽ thành một mạch nước trong người đó, văng ra cho đến sự sống đời đời.
14ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϯⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲟⲩⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉϭⲓⲫⲉⲓ ⲉⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ.
15Người đàn bà thưa: Lạy Chúa, xin cho tôi nước ấy, để cho tôi không khát và không đến đây múc nước nữa.
15ⲡⲉϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⲙⲟⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓⲃⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲙⲁϩ ⲙⲱⲟⲩ.
16Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, gọi chồng ngươi, rồi trở lại đây.
16ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲉ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲙⲏ ⳿ⲉ⳿ⲙⲛⲁⲓ.
17Người đàn bà thưa rằng: Tôi không có chồng. Đức Chúa Jêsus lại phán: Ngươi nói rằng: Tôi không có chồng, là phải lắm;
17ⲁⲥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛϯ ϩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲁⲣⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛϯ ϩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
18vì ngươi đã có năm đời chồng, còn người mà ngươi hiện có, chẳng phải là chồng ngươi; điều đó ngươi đã nói thật vậy.
18ⲉ̅ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϩⲁⲓ ⲁⲣⲉϭⲓⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲡⲉϩⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲉⲧⲁⲣⲉϫⲟϥ.
19Người đàn bà thưa rằng: Lạy Chúa, tôi nhìn thấy Chúa là một đấng tiên tri.
19ⲡⲉϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ϯⲛⲁⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
20Tổ phụ chúng tôi đã thờ lạy trên hòn núi nầy; còn dân Giu-đa lại nói rằng nơi đáng thờ lạy là tại thành Giê-ru-sa-lem.
20ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲁⲩⲟⲩⲱϣⲧ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲁⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲣⲉ ⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛⲟⲩⲱϣⲧ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲉ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
21Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi người đàn bà, hãy tin ta, giờ đến, khi các ngươi thờ lạy Cha, chẳng tại trên hòn núi nầy, cũng chẳng tại thành Giê-ru-sa-lem.
21ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲧⲉⲛϩⲟⲩⲧ ϫⲉ ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲇⲉ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲁⲓⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲉⲩⲛⲁⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
22Các ngươi thờ lạy sự các ngươi không biết, chúng ta thờ lạy sự chúng ta biết, vì sự cứu rỗi bởi người Giu-đa mà đến.
22⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
23Nhưng giờ hầu đến, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng thật lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ưa thích vậy.
23ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲧⲉ ϩⲟⲧⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲉⲩⲛⲁⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏ ⲓ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲁϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
24Đức Chúa Trời là Thần, nên ai thờ lạy Ngài thì phải lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ lạy.
24ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲡⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
25Người đàn bà thưa: Tôi biết rằng Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ) phải đến; khi Ngài đã đến, sẽ rao truyền mọi việc cho chúng ta.
25ⲡⲉϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲙⲉⲥⲓⲁⲥ ⲛⲏⲟⲩ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲙⲟⲛ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
26Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta, người đang nói với ngươi đây, chính là Đấng đó.
26ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲉ.
27Khi đó, môn đồ tới, đều sững sờ về Ngài nói với một người đàn bà; nhưng chẳng ai hỏi rằng: Thầy hỏi người ấy điều chi? hay là: Sao thầy nói với người?
27ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϫⲉ ⳿ϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲙⲉⲛⲧⲟⲓ ϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲕⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩ ⲓⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲕⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁⲥ.
28Người đàn bà bèn bỏ cái vò của mình lại và vào thành, nói với người tại đó rằng:
28ⲁⲥⲭⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲥϩⲩⲇⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲉ ⲛⲁⲥ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
29Hãy đến xem một người đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm; ấy chẳng phải là Đấng Christ sao?
29ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲏⲓ ⲉⲧⲁⲓⲁⲓⲧⲟⲩ ⲙⲏⲧⲓ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
30Chúng bèn từ trong thành ra và đến cùng Đức Chúa Jêsus.
30ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ.
31Song le, môn đồ nài nỉ một bên Ngài mà rằng: Thưa thầy, xin hãy ăn.
31ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲧⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲧⲱⲛⲕ ⲟⲩⲱⲙ.
32Ngài đáp rằng: Ta có một thứ lương thực để nuôi mình mà các ngươi không biết.
32⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲟⲛϯ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲙⲥ ⲑⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ.
33Vậy môn đồ nói với nhau rằng: Có ai đã đem chi cho thầy ăn chăng?
33ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲙⲏⲧⲓ ⲁⲛ ⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⲉⲑⲣⲉϥⲟⲩⲱⲙ.
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đồ ăn của ta tức là làm theo ý muốn của Đấng sai ta đến, và làm trọn công việc Ngài.
34ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲁ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲧⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁϫⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲉϥϩⲱⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
35Các ngươi há chẳng nói rằng còn bốn tháng nữa thì tới mùa gặt sao? Song ta nói với các ngươi: Hãy nhướng mắt lên và xem đồng ruộng, đã vàng sẵn cho mùa gặt.
35ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲧⲓ ⲕⲉⲇ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲱⲥϧ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲃⲁⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲭⲱⲣⲁ ϫⲉ ⲁⲩⲟⲩⲃⲁϣ ⳿ⲉⲡⲟⲥϧⲟⲩ.
36Con gặt đã lãnh tiền công mình và thâu chứa hoa lợi cho sự sống đời đời, hầu cho người gieo giống và con gặt được cùng nhau vui vẻ.
36ϩⲏⲇⲏ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲱⲥϧ ⳿ϥⲛⲁϭⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲃⲉⲭ ⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲧⲁϩ ⲉⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ϩⲓⲛⲁ ⲫⲏⲉⲧⲥⲓϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲣⲁϣⲓ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲱⲥϧ.
37Vì đây người ta có thể nói rằng: Người nầy thì gieo, người kia thì gặt, là rất phải.
37ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ϫⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉⲧⲥⲓϯ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉⲧⲱⲥϧ.
38Ta đã sai các ngươi gặt nơi mình không làm; kẻ khác đã làm, còn các ngươi thì đã vào tiếp lấy công lao của họ.
38⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓⲟⲩⲉⲣⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲱⲥϧ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϧⲓⲥⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲡⲉⲧⲁⲩϧⲓⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲟⲩϧⲓⲥⲓ.
39Có nhiều người Sa-ma-ri ở thành đó tin Ngài, vì cớ lời đàn bà đã làm chứng về Ngài mà rằng: Ngài đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm.
39⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏ ⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϫⲉ ⲁϥϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲓⲁⲓⲧⲟⲩ.
40Vậy, các người Sa-ma-ri đã đến cùng Ngài, xin Ngài vào trọ nơi mình; Ngài bèn ở lại đó hai ngày.
40ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏ ⲥ ⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲃ̅.
41Khi đã nghe lời Ngài rồi, người tin Ngài càng đông hơn nữa.
41ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲉⲙⲏϣ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ.
42Họ nói với người đàn bà rằng: Aáy không còn phải vì điều ngươi đã nói với chúng ta mà chúng ta tin đâu; vì chính chúng ta đã nghe Ngài, và biết rằng chính Ngài thật là Cứu Chúa của thế gian.
42ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲉⲛϫⲓⲛⲥⲁϫⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲅⲁⲣ ϩⲱⲛ ⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲱⲧⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
43Khỏi hai ngày ấy, Đức Chúa Jêsus từ đó đi qua xứ Ga-li-lê
43ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⲃ̅ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
44(vì chính Ngài đã phán rằng một người tiên tri chẳng bao giờ được tôn kính trong quê hương mình).
44⳿ⲛⲑⲟϥ ⲅⲁⲣ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲑⲏ ⲉⲧⲉⲑⲱϥ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ.
45Khi đã đến xứ Ga-li-lê, Ngài được dân xứ ấy tiếp rước tử tế, bởi dân đó đã thấy mọi điều Ngài làm tại thành Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ; vì họ cũng có đi dự lễ.
45ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲁⲩϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲅⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϣⲁⲓ ⲛⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁⲓ.
46Vậy, Ngài lại đến thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, là nơi Ngài đã hóa nước thành rượu. Nguyên ở tại thành Ca-bê-na-um, có một quan thị vệ kia, con trai người mắc bịnh.
46ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲧⲕⲁⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲑⲣⲉ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲉⲣⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲃⲁⲥⲓⲗⲓⲕⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉϥϣⲱⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ.
47Quan đó nghe Đức Chúa Jêsus đã từ xứ Giu-đê đến xứ Ga-li-lê, bèn tìm đến và xin Ngài xuống đặng chữa cho con mình gần chết.
47ⲫⲁⲓ ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿Ⲓ ⳿ⲉϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲩϫⲉ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲛⲁϥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ.
48Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi không thấy phép lạ và điềm lạ, thì các ngươi chẳng tin!
48ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲁⲛ.
49Quan thị vệ trả lời rằng: Lạy Chúa, xin Chúa xuống trước khi con tôi chưa chết!
49ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲃⲁⲥⲓⲗⲓⲕⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥⲙⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
50Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, con của ngươi sống. Người đó tin lời Đức Chúa Jêsus đã phán cho mình, bèn đi.
50ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ϥⲟⲛϧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲟϥ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟϣⲓ.
51Người đang đi dọc đường, các đầy tớ người đến đón mà rằng: Con trai chủ sống.
51ϩⲏⲇⲏ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲓⲥ ⲛⲉϥⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲛϧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ.
52Người bèn hỏi họ con trai mình đã thấy khá nhằm giờ nào. Họ trả lời rằng: Bữa qua, hồi giờ thứ bảy, cơn rét lui khỏi.
52ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲁ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲑⲏ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲥⲓⲁⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲁϫⲡ ⲍ̅ ⳿ⲛⲥⲁϥ ⲁϥⲭⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϧⲙⲟⲙ.
53Người cha nhận biết rằng ấy là chính giờ đó Đức Chúa Jêsus đã phán cùng mình rằng: Con của ngươi sống; thì người với cả nhà đều tin.
53ⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲛⲉ ϯ ⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲧⲉ ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲛϧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ.
54Aáy là phép lạ thứ hai mà Đức Chúa Jêsus đã làm, khi Ngài từ xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
54ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁϩ ⲃ̅ ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯ ⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.