Gi
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Bấy giờ, Phi-lát bắt Đức Chúa Jêsus và sai đánh đòn Ngài.
1ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲉⲣⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
2Bọn lính đương một cái mão triều bằng gai, đội trên đầu Ngài, và mặc cho Ngài một cái áo điều.
2ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲁⲩϣⲱⲛⲧ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲟⲩⲣⲓ ⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲟⲗϩϥ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲛϭⲏϫⲓ.
3Đoạn, họ đến gần, nói với Ngài rằng: Lạy Vua dân Giu-đa! Họ lại cho Ngài mấy cái vả.
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲭⲉⲣⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯⲕⲟⲩⲣ ⲛⲁϥ ⲡⲉ.
4Phi-lát lại ra một lần nữa, mà nói với chúng rằng: Đây nầy, ta dẫn người ra ngoài, để các ngươi biết rằng ta không tìm thấy người có tội lỗi chi.
4ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲁ⳿ⲉⲛϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϯϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲧⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ.
5Vậy, Đức Chúa Jêsus đi ra, đầu đội mão triều gai, mình mặc áo điều; và Phi-lát nói cùng chúng rằng: Kìa, xem người nầy!
5ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥⲉⲣⲫⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲟⲩⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲛ ϭⲏϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ.
6Nhưng khi các thầy tế lễ cả và các kẻ sai thấy Ngài, thì kêu lên rằng: Hãy đóng đinh hắn trên cây thập tự, hãy đóng đinh hắn trên cây thập tự! Phi-lát nói cùng chúng rằng: Chính mình các ngươi hãy bắt mà đóng đinh người; bởi vì về phần ta không thấy người có tội lỗi chi hết.
6ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭ ⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲩⲡⲏⲣⲉⲧⲏⲥ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϣϥ ⲁϣϥ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁϣϥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϯϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲧⲓ⳿ⲁ ϭⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ.
7Dân Giu-đa lại nói rằng: Chúng tôi có luật, chiếu luật đó hắn phải chết; vì hắn tự xưng là Con Đức Chúa Trời.
7ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ϫⲉ ⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
8Khi Phi-lát đã nghe lời đó, lại càng thêm sợ hãi nữa.
8ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲁϥⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
9Người lại trở vào nơi trường án mà nói với Đức Chúa Jêsus rằng: Ngươi từ đâu? Nhưng Đức Chúa Jêsus không đáp gì hết.
9ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲡⲣⲉⲧⲱⲣⲓⲟⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ.
10Phi-lát hỏi Ngài rằng: Ngươi chẳng nói chi với ta hết sao? Ngươi há chẳng biết rằng ta có quyền buông tha ngươi và quyền đóng đinh ngươi sao?
10ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲕⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲁⲛ ϣⲁⲛ ⳿ⲕ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛϯ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲁϣⲕ ⲟⲩⲟⲛϯ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲛ ⳿ⲉⲭⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
11Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu chẳng phải từ trên cao đã ban cho ngươi, thì ngươi không có quyền gì trên ta; vậy nên, kẻ nộp ta cho ngươi là có tội trọng hơn nữa.
11ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉⲕ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲉⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲏⲓⲥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓⲧ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
12Từ lúc đó, Phi-lát kiếm cách để tha Ngài; nhưng dân Giu-đa kêu lên rằng: Ví bằng quan tha người nầy, thì quan không phải là trung thần của Sê-sa; vì hễ ai tự xưng là vua, ấy là xướng lên nghịch cùng Sê-sa vậy!
12ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲕϣⲁⲛⲭⲁ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲡ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲉϥϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ.
13Phi-lát nghe lời đó, bèn dẫn Đức Chúa Jêsus ra ngoài, rồi ngồi trên tòa án, tại nơi gọi là Ba-vê, mà tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Ga-ba-tha.
13ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲁϥ⳿ⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲃⲏ ⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓⲗⲓⲑⲟⲥⲧⲣⲱⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ⲇⲉ ϫⲉ ⲅⲁⲃⲃⲁⲑⲁ.
14Vả, bấy giờ là ngày sắm sửa về lễ Vượt Qua, độ chừng giờ thứ sáu. Phi-lát nói cùng dân Giu-đa rằng: Vua các ngươi kia kìa!
14ⲛⲉ ⳿ⲧⲡⲁⲣⲁⲥⲕⲉⲩⲏ ⲇⲉ ⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭ ⲁ ⲛⲉ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲣⲟ.
15Những người đó bèn kêu lên rằng: Hãy trừ hắn đi, trừ hắn đi! Đóng đinh hắn trên cây thập tự đi! Phi-lát nói với chúng rằng: Ta sẽ đóng đinh Vua các ngươi lên thập tự giá hay sao? Các thầy tế lễ cả thưa rằng: Chúng tôi không có vua khác, chỉ Sê-sa mà thôi.
15⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲁⲗⲓⲧϥ ⳿ⲁⲗⲓⲧϥ ⲁϣϥ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲁⲉϣ ⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲣⲟ ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭ ⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲕⲉⲥⲁⲣ.
16Người bèn giao Ngài cho chúng đặng đóng đinh trên thập tự giá. Vậy, chúng bắt Ngài và dẫn đi.
16ⲧⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲁϣϥ ⲁⲩϭⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
17Đức Chúa Jêsus vác thập tự giá mình, đi đến ngoài thành, tại nơi gọi là cái Sọ, tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Gô-gô-tha.
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲉϥϥⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲕⲣⲁⲛⲓⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ⲇⲉ ϫⲉ ⲅⲟⲗⲅⲟⲑⲁ.
18Aáy đó là chỗ họ đóng đinh Ngài, lại có hai người khác với Ngài, mỗi bên một người, còn Đức Chúa Jêsus ở chính giữa.
18ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁⲩⲁϣϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓϣⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲥⲟⲛⲓ ⲃ̅ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲥⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲥⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ.
19Phi-lát cũng sai làm một tấm bảng, rồi treo lên trên thập tự giá. Trên bảng đó có đề chữ rằng: JÊSUS NGƯùI NA-XA-RẵT, Là VUA DĂN GIU-ĐA.
19ⲁϥ⳿ⲥϧⲉ ⲕⲉⲧⲓⲧⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⲛⲁϥ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ⲇⲉ ⲡⲉ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲛⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
20Vì nơi Đức Chúa Jêsus bị đóng đinh ở gần thành, và chữ đề trên bảng đó viết bằng chữ Hê-bơ-rơ, chữ La-tinh và chữ Gờ-réc, nên có nhiều người Giu-đa đọc đến.
20ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲙⲡⲓⲧⲓⲧⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁϥϧⲉⲛⲧ ⲡⲉ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁⲩⲉϣ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ⲡⲉ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲣⲱⲙⲉⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ.
21Các thầy tế lễ cả của dân Giu-đa bèn nói với Phi-lát rằng: Xin đừng viết: Vua dân Giu-đa; nhưng viết rằng, người nói: Ta là Vua dân Giu-đa.
21ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣ⳿ⲥϧⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
22Phi-lát trả lời rằng: Lời ta đã viết, thì ta đã viết rồi.
22ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁⲓ⳿ⲥϧⲏⲧϥ ⲁⲓ⳿ⲥϧⲏⲧϥ.
23Quân lính đã đóng đinh Đức Chúa Jêsus trên thập tự giá rồi, bèn lấy áo xống của Ngài chia làm bốn phần, mỗi tên lính chiếm một phần. Họ cũng lấy áo dài của Ngài, nhưng áo dài đó không có đường may, nguyên một tấm vải dệt ra, từ trên chí dưới.
23ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩⲉϣ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲁⲩⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛⲧⲟⲓ ⲛⲉⲙ ϯⲕⲉ⳿ϣⲑⲏ ⲛ ϯ⳿ϣⲑⲏⲛ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲁⲧⲑⲱⲣⲡ ⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲱϧⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲧⲏⲣⲥ.
24Vậy, họ nói với nhau rằng: Đừng xé áo nầy ra, song chúng ta hãy bắt thăm, ai trúng nấy được. Aáy để cho được ứng nghiệm lời Kinh Thánh nầy: Chúng đã chia nhau áo xống của ta, Lại bắt thăm lấy áo dài ta. Đó là việc quân lính làm.
24ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲛⲫⲁϧⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁⲣⲉⲛϩⲓⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲥⲛⲁⲉⲣ ⲑⲁ ⲛⲓⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲩⲫⲱϣ ⳿ⲛⲛⲁ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁϩⲉⲃⲥⲱ ⲁⲩϩⲓⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ.
25Tại một bên thập tự giá của Đức Chúa Jêsus, có mẹ Ngài đứng đó, với chị mẹ Ngài là Ma-ri vợ Cơ-lê-ô-ba, và Ma-ri Ma-đơ-len nữa.
25ⲛⲁⲩⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲡⲉ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲑⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲕⲗⲉⲟⲡⲁ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ϯⲙⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ.
26Đức Chúa Jêsus thấy mẹ mình, và một môn đồ Ngài yêu đứng gần người, thì nói cùng mẹ rằng: Hỡi đàn bà kia, đó là con của ngươi!
26Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲁϥⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲁⲩ ϫⲉ ⲓⲥ ⲡⲉϣⲏⲣⲓ.
27Đoạn, Ngài lại phán cùng người môn đồ rằng: Đó là mẹ ngươi! Bắt đầu từ bấy giờ, môn đồ ấy rước người về nhà mình.
27⳿ⲓⲧⲁ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲧⲉⲕⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲟⲗⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ.
28Sau đó, Đức Chúa Jêsus biết mọi việc đã được trọn rồi, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm, thì phán rằng: Ta khát.
28ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ϩⲏⲇⲏ ⲁ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲟⲃⲓ.
29Tại đó, có một cái bình đựng đầy giấm. Vậy, họ lấy một miếng bông đá thấm đầy giấm, buộc vào cây ngưu tất đưa kề miệng Ngài.
29ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲟⲕⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲛϩⲉⲙϫ ⲉϥⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲫⲟⲅⲅⲟⲥ ⳿ⲛϩⲉⲙϫ ⲁⲩⲧⲁⲗⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩϩⲩⲥⲥⲱⲡⲟⲥ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲣⲱϥ.
30Khi Đức Chúa Jêsus chịu lấy giấm ấy rồi, bèn phán rằng: Mọi việc đã được trọn; rồi Ngài gục đầu mà trút linh hồn.
30ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲓϩⲉⲙϫ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲣⲉⲕ ϫⲱϥ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅.
31Vì bấy giờ là ngày sắm sửa về ngày Sa-bát, mà Sa-bát nầy là rất trọng thể, nên dân Giu-đa ngại rằng những thây còn treo lại trên thập tự giá trong ngày Sa-bát chăng, bèn xin Phi-lát cho đánh gãy ống chân những người đó và cất xuống.
31ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲛⲉ ϯⲡⲁⲣⲁⲥⲕⲉⲩⲏ ⲧⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲟϩⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲱⲙⲁ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲕⲱϣ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲕⲉⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲗⲟⲩ.
32Vậy, quân lính lại, đánh gãy ống chân người thứ nhất, rồi đến người kia, tức là kẻ cùng bị đóng đinh với Ngài.
32ⲁⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲙⲉⲛ ⲁⲩⲕⲱϣ ⳿ⲛⲛⲉϥⲕⲉⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲱϣ ⳿ⲛⲛⲁ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩⲁϣϥ ⲛⲉⲙⲁϥ.
33Khi quân lính đến nơi Đức Chúa Jêsus, thấy Ngài đã chết rồi, thì không đánh gãy ống chân Ngài;
33ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩϫⲉⲙϥ ϩⲏⲇⲏ ⲁϥⲟⲩⲱ ⲉϥⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲕⲱϣ ⳿ⲛⲛⲉϥⲕⲉⲗⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ.
34nhưng có một tên lính lấy giáo đâm ngang sườn Ngài, tức thì máu và nước chảy ra.
34ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲁϥⲑⲟⲩⲝ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲥⲫⲓⲣ ⳿ⲛⲧⲉϥⲗⲟⲅⲭⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ.
35Kẻ đã thấy thì làm chứng về việc đó, (lời chứng của người là thật, và người vẫn biết mình nói thật vậy), hầu cho các ngươi cũng tin.
35ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ϥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁϥϫⲉ ⲙⲉⲑⲙⲏ ⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ.
36Vì điều đó xảy ra, cho được ứng nghiệm lời Kinh Thánh nầy: Chẳng một cái xương nào của Ngài sẽ bị gãy.
36ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲟⲩⲕⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲕⲁϣϥ.
37Lại có lời Kinh Thánh nầy nữa: Chúng sẽ ngó thấy người mà mình đã đâm.
37ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁⲩⲑⲟⲕⲥϥ.
38Sau đó, Giô-sép người A-ri-ma-thê, làm môn đồ Đức Chúa Jêsus một cách kín giấu, vì sợ dân Giu-đa, xin phép Phi-lát cho lấy xác Đức Chúa Jêsus; thì Phi-lát cho phép. Vậy, người đến và lấy xác Ngài.
38ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲡⲓⲣⲉⲙⲁⲣⲓⲙⲁⲑⲉⲁⲥ ⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ϩⲱϥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥⲭⲏⲡ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧϩⲟϯ ⳿ⲛⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
39Ni-cô-đem, là người khi trước đã tới cùng Đức Chúa Jêsus trong ban đêm, bấy giờ cũng đến, đem theo độ một trăm cân một dược hòa với lư hội.
39ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲟⲇⲏⲙⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϫⲱⲣϩ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲓⲅⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲟⲩϣⲁⲗ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲗⲟⲏ ⲛⲁⲩⲣ̅ ⳿ⲛⲗⲓⲧⲣⲁ.
40Vậy, hai người lấy xác Đức Chúa Jêsus, dùng vải gai và thuốc thơm gói lại, theo như tục khâm liệm của dân Giu-đa.
40ⲁⲩϭⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲟⲩⲗⲱⲗϥ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲉⲛⲧⲱ ⳿ⲛⲓⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⲕⲁⲧⲁ ϯⲕⲁϩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲩⲕⲱⲥ.
41Vả, tại nơi Ngài bị đóng đinh, có một cái vườn, trong vườn đó có một cái huyệt mới, chưa chôn ai.
41ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩϭⲱⲙ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁⲩⲁϣϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓϭⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲟⲩϩⲓ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲛⲉϩ.
42Aáy là nơi hai người chôn Đức Chúa Jêsus, vì bấy giờ là ngày sắm sửa của dân Giu-đa, và mộ ấy ở gần.
42ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲛⲁϥϧⲉⲛⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲛⲉ ϯⲡⲁⲣⲁⲥⲕⲉⲩⲏ ⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲩⲭⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.