Gi
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Kế đó, có một ngày lễ của dân Giu-đa, Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⳿ⲡϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
2Số là, tại thành Giê-ru-sa-lem, gần cửa Chiên, có một cái ao, tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Bê-tết-đa, xung quanh ao có năm cái vòm cửa.
2⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϩⲓϫⲉⲛ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲃⲁⲧⲓⲕⲏ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲕⲟⲗⲩⲙⲃⲏⲑⲣⲁ ⲑⲏ ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲃⲏⲑⲥⲁⲓⲇⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲉ̅ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲟ⳿ⲁ.
3Những kẻ đau ốm, mù quáng, tàn tật, bại xuội nằm tại đó rất đông, chờ khi nước động;
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲣⲟϫⲡ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏ ϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϭⲁⲗⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲉⲩϣⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲩϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲕⲓⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲱⲟⲩ.
4vì một thiên sứ thỉnh thoảng giáng xuống trong ao, làm cho nước động; lúc nước đã động rồi, ai xuống ao trước hết, bất k” mắc bịnh gì, cũng được lành.
4ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲁⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ϯⲕⲟⲗⲩⲙⲃⲏⲑⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲕⲓⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏ ⲧ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲕⲓⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉϣⲱⲛⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲁϥ.
5Nơi đó, có một người bị bịnh đã được ba mươi tám năm.
5ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲁϥⲉⲣ ⲗ̅ⲏ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϣⲱⲛⲓ.
6Đức Chúa Jêsus thấy người nằm, biết rằng đau đã lâu ngày, thì phán: Ngươi có muốn lành chăng?
6ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁϥⲉⲣ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲭⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲟⲩϫⲁⲓ.
7Người bịnh thưa rằng: Lạy Chúa, tôi chẳng có ai để quăng tôi xuống ao trong khi nước động; lúc tôi đi đến, thì kẻ khác đã xuống ao trước tôi rồi.
7ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲙⲙⲟⲛϯ ⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϩⲓⲛⲁ ⲁϥϣⲁⲛⲑⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲓⲧ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯⲕⲟⲗⲩⲙⲃⲏⲑⲣⲁ ϩⲱⲥ ⲇⲉ ⲉⲓⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϣⲁⲣⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
8Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đứng dậy, vác giường ngươi và đi.
8ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲁⲗⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭ ⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟϣⲓ.
9Tức thì người ấy được lành, vác giường mình và đi. Vả, bấy giờ là ngày Sa-bát.
9ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϭⲗⲟϫ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲛⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
10Các người Giu-đa bèn nói với kẻ được chữa lành rằng: Nay là ngày Sa-bát, ngươi không phép mang giường mình đi.
10ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲥϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ⳿ⲉⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭⲗⲟϫ.
11Người trả lời rằng: Chính người đã chữa tôi được lành biểu tôi rằng: Hãy vác giường ngươi và đi.
11⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲑⲣⲓⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭⲗⲟϫ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ.
12Họ hỏi rằng: Người đã biểu ngươi: Hãy vác giường và đi, là ai?
12ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⲇⲉ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕ ϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟϣⲓ.
13Nhưng người đã được chữa lành không biết là ai: vì Đức Chúa Jêsus đã lẫn trong đám đông tại chỗ đó.
13ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲟⲩϫⲁⲓ ⲛⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
14Sau lại, Đức Chúa Jêsus gặp người đó trong đền thờ, bèn phán rằng: Kìa, ngươi đã lành rồi, đừng phạm tội nữa, e có sự gì càng xấu xa xảy đến cho ngươi chăng.
14ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥϫⲉⲙϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲕⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϫⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲟⲩⲟ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ.
15Người đó đi nói với các người Giu-đa rằng ấy là Đức Chúa Jêsus đã chữa lành cho mình.
15ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉⲧⲁϥ⳿ⲑⲣⲓⲟⲩϫⲁⲓ.
16Nhân đó dân Giu-đa bắt bớ Đức Chúa Jêsus, vì cớ Ngài làm những sự ấy trong ngày Sa-bát.
16ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲩϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⲛⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
17Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Cha ta làm việc cho đến bây giờ, ta đây cũng làm việc như vậy.
17Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲛⲟⲩ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲣϩⲱⲃ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲉⲣϩⲱⲃ.
18Bởi cớ đó, dân Giu-đa càng kiếm cách nữa để giết Ngài, chẳng những vì Ngài phạm ngày Sa-bát thôi, mà lại vì Ngài gọi Đức Chúa Trời là Thân Phụ mình, làm ra mình bằng Đức Chúa Trời.
18ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲛⲁϥⲃⲱⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫϯ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϩⲓⲥⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲫϯ.
19Vậy, Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Con chẳng tự mình làm việc gì được; chỉ làm điều chi mà Con thấy Cha làm; vì mọi điều Cha làm, Con cũng làm y như vậy.
19ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲓ ⲟⲛ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲕⲉϣⲏⲣⲓ ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
20Cha yêu Con và tỏ cho mọi điều Cha làm; Cha sẽ tỏ cho Con công việc lớn lao hơn những việc nầy nữa, để các ngươi lấy làm lạ lùng.
20⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ϥⲙⲉⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ϣⲫⲏ ⲣⲓ.
21Vả, Cha khiến những kẻ chết sống lại và ban sự sống cho họ thể nào, thì Con cũng ban sự sống cho kẻ Con muốn thể ấy.
21⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲧⲁⲛϧⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲡⲓⲕⲉϣⲏⲣⲓ ⲛⲏⲉⲧⲉϥⲟⲩⲁϣⲟⲩ ⳿ϥⲧⲁⲛϧⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
22Cha cũng chẳng xét đoán ai hết, nhưng đã giao trọn quyền phán xét cho Con,
22ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ϥⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓϩⲁⲡ ⲧⲏⲣϥ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ.
23đặng ai nấy đều tôn kính Con, cũng như tôn kính Cha vậy. Ai không tôn kính Con, ấy là không tôn kính Cha, là Đấng đã sai Con đến.
23ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲣⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲟⲩⲉⲣⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲉⲣⲧⲓⲙⲁⲛ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ϥⲉⲣⲧⲓⲙⲁⲛ ⲁⲛ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲉⲓⲱⲧ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟϥ.
24Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai nghe lời ta mà tin Đấng đã sai ta, thì được sự sống đời đời, và không đến sự phán xét, song vượt khỏi sự chết mà đến sự sống.
24ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲁⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϩⲁⲡ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ϥⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲱⲛϧ.
25Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, giờ đến, và đã đến rồi, khi những kẻ chết sẽ nghe tiếng của Con Đức Chúa Trời, và những kẻ nghe sẽ được sống.
25ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲧⲉ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲣⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲩ⳿ⲉⲱⲛϧ.
26Vì như Cha có sự sống trong mình, thì Cha cũng đã ban cho Con có sự sống trong mình vậy.
26⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲱⲛϧ ϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲁϥⲧⲏⲓⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲉϣⲏ ⲣⲓ ⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲱⲛϧ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
27Cha đã ban quyền thi hành sự phán xét cho Con, vì là Con người.
27ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲁϥ ⲉⲑⲣⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ ϫⲉ ⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ.
28Chớ lấy điều đó làm lạ; vì giờ đến, khi mọi người ở trong mồ mả nghe tiếng Ngài và ra khỏi:
28⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲉⲩ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ.
29ai đã làm lành thì sống lại để được sống, ai đã làm dữ thì sống lại để bị xét đoán.
29ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⲉⲩⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲱⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲉⲩⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ.
30Ta không thể tự mình làm nổi việc gì; ta xét đoán theo điều ta nghe, và sự xét đoán ta là công bình, vì ta chẳng tìm ý muốn của ta, nhưng tìm ý muốn của Đấng đã sai ta.
30⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉϯⲥⲱⲧⲉⲙ ϯϯϩⲁⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁϩⲁⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛϯⲕⲱϯ ⲁⲛ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲁⲟⲩⲱϣ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
31Nếu ta tự mình làm chứng lấy, thì sự làm chứng ấy không đáng tin.
31ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϣⲁⲛⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲧⲁⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲁⲛ ⲧⲉ.
32Có người khác làm chứng cho ta, và ta biết rằng chứng người đó làm cho ta là đáng tin.
32ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉⲧⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲧⲉ ⲑⲏ ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧ.
33Các ngươi có sai sứ đến cùng Giăng, thì người đã làm chứng cho lẽ thật.
33⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
34Còn ta, lời chứng mà ta nhận lấy chẳng phải bởi người ta; nhưng ta nói vậy, đặng các ngươi được cứu.
34⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲛⲁⲓϭⲓ ⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲟϩⲉⲙ.
35Giăng là đuốc đã thắp và sáng, các ngươi bằng lòng vui tạm nơi ánh sáng của người.
35ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ⲡⲓϧⲏⲃⲥ ⲉⲑⲙⲟϩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲑⲉⲗⲏⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲟⲩⲱⲓⲛⲓ.
36Nhưng ta có một chứng lớn hơn chứng của Giăng; vì các việc Cha đã giao cho ta làm trọn, tức là các việc ta làm đó, làm chứng cho ta rằng Cha đã sai ta.
36⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛϯ ⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲁⲥ ⳿ⲉⲑⲁ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁϫⲟⲕⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲉϯⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲥⲉⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲡⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
37Chính Cha, là Đấng đã sai ta, cũng làm chứng về ta. Các ngươi chưa hề nghe tiếng Ngài, chưa hề thấy mặt Ngài,
37ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲡⲉⲧⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲧ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲁϥ.
38và đạo Ngài không ở trong các ngươi, vì các ngươi không tin Đấng mà Ngài đã sai đến.
38ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟϥ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
39Các ngươi dò xem Kinh Thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: ấy là Kinh Thánh làm chứng về ta vậy.
39ⲟⲧϧⲉⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲉⲧⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧ.
40Các ngươi không muốn đến cùng ta để được sự sống!
40ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲱⲛϧ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
41Ta chẳng cầu vinh hiển bởi người ta mà đến đâu;
41⳿ⲛϯⲛⲁϭⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ.
42nhưng ta biết rằng các ngươi chẳng có sự yêu mến Đức Chúa Trời ở trong các ngươi.
42ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϯ⳿ⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ.
43Ta đã nhân danh Cha ta mà đến, các ngươi không nhận lấy ta. Nếu có kẻ khác lấy danh riêng mình mà đến, thì các ngươi sẽ nhận lấy.
43⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲛ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿Ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲫⲱϥ ⳿ⲛⲣⲁⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϭⲓⲧϥ.
44Các ngươi vẫn chịu vinh hiển lẫn của nhau, không tìm kiếm vinh hiển bởi một mình Đức Chúa Trời đến, thì thể nào các ngươi tin được?
44ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁϩϯ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲁⲛ.
45Chớ ngờ rằng ấy là ta sẽ tố cáo các ngươi trước mặt Cha, người sẽ tố cáo các ngươi, là Môi-se, là người mà các ngươi đã trông cậy.
45ⲙⲏ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁⲉⲣⲕⲁⲧⲏ ⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟⲛ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲫⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
46Vì nếu các ngươi tin Môi-se, cũng sẽ tin ta; bởi ấy là về ta mà người đã chép.
46⳿ⲉⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϩⲱ ⲡⲉ ⲉⲧⲁ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧ.
47Nhưng nếu các ngươi chẳng tin những lời người chép, các ngươi há lại tin lời ta sao?
47ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.