Gi
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc rạng đông, trời còn mờ mờ, Ma-ri Ma-đơ-len tới mộ, thấy hòn đá lấp cửa mộ đã dời đi.
1⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ϯⲙⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲛϣⲱⲣⲡ ⲉⲧⲓ ⲉⲣⲉ ⳿ⲧⲭⲉⲙⲥ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲩⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲣⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
2Vậy, người chạy tìm Si-môn Phi-e-rơ và môn đồ khác, là người Đức Chúa Jêsus yêu, mà nói rằng: Người ta đã dời Chúa khỏi mộ, chẳng hay để Ngài tại đâu.
2ⲁⲥϭⲟϫⲓ ⲟⲩⲛ ⲁⲥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁ ⲡⲓⲕⲉⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲩⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛϭ̅ ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲩⲭⲁϥ ⲑⲱⲛ.
3Phi-e-rơ với môn đồ khác bèn bước ra, đi đến mồ.
3ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲉⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
4Cả hai đều chạy, nhưng môn đồ kia chạy mau hơn Phi-e-rơ, và đến mồ trước.
4ⲛⲁⲩϭⲟϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲃ̅ ϩⲓⲟⲩⲥⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⲉⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
5Người cúi xuống, thấy vải bỏ dưới đất; nhưng không vào.
5ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲙⲉⲛⲧⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ.
6Si-môn Phi-e-rơ theo đến, vào trong mộ, thấy vải bỏ dưới đất,
6ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲱⲗ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
7và cái khăn liệm trùm đầu Đức Chúa Jêsus chẳng ở cùng một chỗ với vải, nhưng cuốn lại để riêng ra một nơi khác.
7ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲟⲩⲇⲁⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲉⲛⲁϥⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ⲛⲁϥⲭⲏ ⲁⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϥⲕⲟⲩⲗⲱⲗ ⲉϥⲭⲏ ⲥⲁⲟⲩⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ.
8Bấy giờ, môn đồ kia đã đến mộ trước, cũng bước vào, thì thấy và tin.
8ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϩⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲉⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⲁϥⲛⲁϩϯ.
9Vì chưng hai người chưa hiểu lời Kinh Thánh rằng Đức Chúa Jêsus phải từ kẻ chết sống lại.
9ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲟⲩⲥⲟⲩⲉⲛ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ϫⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
10Đoạn, hai môn đồ trở về nhà mình.
10ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲛ ⳿ⲉⲡⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ.
11Song Ma-ri đứng bên ngoài, gần mộ, mà khóc. Người vừa khóc, vừa cúi xuống dòm trong mộ,
11ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲡⲉ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲉⲥⲣⲓⲙⲓ ϩⲱⲥ ⲇⲉ ⲉⲥⲣⲓⲙⲓ ⲁⲥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
12thấy hai vị thiên sứ mặc áo trắng, một vị ngồi đằng đầu, một vị ngồi đằng chân, chỗ xác Đức Chúa Jêsus đã nằm.
12ⲁⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲃ̅ ⲉⲩϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϭⲓ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲃϣ ⲟⲩⲁⲓ ϧⲁϫⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ϧⲁⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
13Hai thiên sứ hỏi: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Người thưa rằng: Vì người ta đã dời Chúa tôi đi, không biết để Ngài ở đâu.
13ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁϧⲟ ⲧⲉⲣⲓⲙⲓ ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲩⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲁ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛϯ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲩⲭⲁϥ ⲑⲱⲛ.
14Vừa nói xong, người xây lại thấy Đức Chúa Jêsus tại đó; nhưng chẳng biết ấy là Đức Chúa Jêsus.
14ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁⲥϫⲟⲧⲟⲩ ⲁⲥⲫⲟⲛϩⲥ ⳿ⲉⲫⲁϩⲟⲩ ⲁⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉ.
15Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Ngươi tìm ai? Người ngỡ rằng đó là kẻ làm vườn, bèn nói rằng: Hỡi chúa, ví thật ngươi là kẻ đã đem Ngài đi, xin nói cho ta biết ngươi để Ngài đâu, thì ta sẽ đến mà lấy.
15ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲣⲓⲙⲓ ⲁⲣⲉⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲉⲥⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲡⲓϭⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲓϭⲱⲙ ⲡⲉ ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲁⲕϥⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲓ ϫⲉ ⲁⲕⲭⲁϥ ⲑⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁⲟⲗϥ.
16Đức Chúa Trời phán rằng: Hỡi Ma-ri! Ma-ri bèn xây lại, lấy tiếng Hê-bơ-rơ mà thưa rằng: Ra-bu-ni (nghĩa là thầy)!
16ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲁⲥⲫⲟⲛϩⲥ ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲟⲩⲛⲓ ⲉⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
17Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chớ rờ đến ta; vì ta chưa lên cùng Cha! Nhưng hãy đi đến cùng anh em ta, nói rằng ta lên cùng Cha ta và Cha các ngươi, cùng Đức Chúa Trời ta và Đức Chúa Trời các ngươi.
17ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϭⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲁϯϣⲉ ⲛⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ϩⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲉ ⲇⲉ ϩⲁ ⲛⲁⲥⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ϩⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲛⲟⲩϯ ⲉⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲩϯ ⲡⲉ.
18Ma-ri Ma-đơ-len đi rao bảo cho môn đồ rằng mình đã thấy Chúa, và Ngài đã phán cùng mình những điều đó.
18ⲁⲥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ϯⲙⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲁⲥⲧⲁⲙⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ.
19Buổi chiều nội ngày đó, là ngày thứ nhất trong tuần lễ, những cửa nơi các môn đồ ở đều đang đóng lại, vì sợ dân Giu-đa, Đức Chúa Jêsus đến đứng chính giữa các môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
19ⲛⲉ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲛⲓⲣⲱⲟⲩ ϣⲟⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲑⲟⲩⲏⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧϩⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
20Nói đoạn, Ngài giơ tay và sườn mình cho môn đồ xem. Các môn đồ vừa thấy Chúa thì đầy sự mừng rỡ.
20ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲁϥⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲉϥϫⲓϫ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥ⳿ⲥⲫⲓⲣ ⲁⲩⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ⳪.
21Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Bình an cho các ngươi! Cha đã sai ta thể nào, ta cũng sai các ngươi thể ấy.
21ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲛ ϫⲉ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏ ⲛⲏ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ.
22Khi Ngài phán điều đó rồi, thì hà hơi trên môn đồ mà rằng: Hãy nhận lãnh Đức Thánh Linh.
22ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲁϥⲛⲓϥⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϭⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ.
23Kẻ nào mà các ngươi tha tội cho, thì tội sẽ được tha; còn kẻ nào các ngươi cầm tội lại, thì sẽ bị cầm cho kẻ đó.
23ⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲭⲁ ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
24Vả, lúc Đức Chúa Jêsus đến, thì Thô-ma, tức Đi-đim, là một người trong mười hai sứ đồ, không có ở đó với các môn đồ.
24ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲇⲉ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲇⲓⲇⲩⲙⲟⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲛⲁϥⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
25Các môn đồ khác nói với người rằng: Chúng ta đã thấy Chúa. Nhưng người trả lời rằng: Nếu ta không thấy dấu đinh trong bàn tay Ngài, nếu ta không đặt ngón tay vào chỗ dấu đinh, và nếu ta không đặt bàn tay nơi sườn Ngài, thì ta không tin.
25ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ⳪ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲓ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲩⲡⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓϥⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲏ ⲃ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲩⲡⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓϥⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲁϫⲓϫ ⳿ⲉⲡⲉϥ⳿ⲥⲫⲓⲣ ⳿ⲛϯⲛⲁⲛⲁϩϯ ⲁⲛ.
26Cách tám ngày, các môn đồ lại nhóm nhau trong nhà, có Thô-ma ở với. Khi cửa đang đóng, Đức Chúa Jêsus đến, đứng chính giữa môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
26ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲏ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲛⲁⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲣⲉ ⲛⲓⲣⲱⲟⲩ ϣⲟⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
27Đoạn, Ngài phán cùng Thô-ma rằng: Hãy đặt ngón tay ngươi vào đây, và xem bàn tay ta; cũng hãy giơ bàn tay ngươi ra và đặt vào sườn ta, chớ cứng lòng, song hãy tin!
27ⲓⲧⲁ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲑⲱⲙⲁⲥ ϫⲉ ⲙⲁ ⲡⲉⲕⲧⲏ ⲃ ⳿ⲉ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲓⲥ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉⲡⲁ⳿ⲥⲫⲓⲣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲁⲑⲛⲁϩϯ.
28Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa tôi và Đức Chúa Trời tôi!
28ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲛⲟⲩϯ.
29Đức Chúa Jêsus phán: Vì ngươi đã thấy ta, nên ngươi tin. Phước cho những kẻ chẳng từng thấy mà đã tin vậy!
29ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲕⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲕⲛⲁϩϯ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲁϩϯ.
30Đức Chúa Jêsus đã làm trước mặt môn đồ Ngài nhiều phép lạ khác nữa, mà không chép trong sách nầy.
30ⲕⲉⲙⲏϣ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ.
31Nhưng các việc nầy đã chép, để cho các ngươi tin rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, tức là Con Đức Chúa Trời, và để khi các ngươi tin, thì nhờ danh Ngài mà được sự sống.
31ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲓⲛⲁ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.