Gi
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Ta bảo các ngươi những điều đó, để cho các ngươi khỏi vấp phạm.
1ⲛⲁⲓ ⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ.
2Họ sẽ đuổi các ngươi ra khỏi nhà hội; vả lại, giờ đến, khi ai giết các ngươi, tưởng rằng thế là hầu việc Đức Chúa Trời.
2ⲁⲩϣⲁⲛⲉⲣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲁⲡⲟⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲙⲫϯ.
3Họ sẽ làm điều đó, vì không biết Cha, cũng không biết ta nữa.
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲁⲓⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲟⲩⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲟⲩⲱⲛⲧ.
4Nhưng ta đã bảo những điều đó cho các ngươi, để khi giờ sẽ đến, các ngươi nhớ lại rằng ta đã nói những điều đó rồi. Từ lúc ban đầu ta chưa nói cho các ngươi, vì ta đang ở cùng các ngươi.
4ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁⲓ ⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⲁⲥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲡⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲁⲓⲟⲩⲱ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲓϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲏ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲭⲏ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ.
5Hiện nay ta về cùng Đấng đã sai ta đến, và trong các ngươi chẳng một ai hỏi ta rằng: Thầy đi đâu?
5ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ϩⲁ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏ ⲛⲟⲩ ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲑⲱⲛ.
6Nhưng vì ta đã nói những điều đó cho các ngươi, thì lòng các ngươi chứa chan sự phiền não.
6ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⲁⲓϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁ ⳿ⲡⲉⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲙⲁϩ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
7Dầu vậy, ta nói thật cùng các ngươi: Ta đi là ích lợi cho các ngươi; vì nếu ta không đi, Đấng Yên ủi sẽ không đến cùng các ngươi đâu; song nếu ta đi, thì ta sẽ sai Ngài đến.
7ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛⲧⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⲁⲓ⳿ϣⲧⲉⲙϣⲉ ⲛⲏⲓ ⲡⲓⲡⲁⲣⲁⲕⲗⲏ ⲧⲟⲥ ⲛⲁⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲓϣⲁⲛϣⲉ ⲛⲏⲓ ϯⲛⲁⲟⲩⲟⲣⲡϥ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ.
8Khi Ngài đến thì sẽ khiến thế gian tự cáo về tội lỗi, về sự công bình và về sự phán xét.
8ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲥⲟϩⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩϩⲁⲡ.
9Về tội lỗi, vì họ không tin ta;
9ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲙⲉⲛ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ.
10về sự công bình, vì ta đi đến cùng Cha, và các ngươi chẳng thấy ta nữa;
10ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ϫⲉ.
11về sự phán xét, vì vua chúa thế gian nầy đã bị đoán xét.
11ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩϩⲁⲡ ⲇⲉ ϫⲉ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲩⲟⲩⲱ ⲉⲩϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
12Ta còn có nhiều chuyện nói với các ngươi nữa; nhưng bây giờ những điều đó cao quá sức các ngươi.
12ⲟⲩⲟⲛϯ ϩⲁⲛⲕⲉⲙⲏϣ ⳿ⲉϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁ⳿ϣϥⲁⲓ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ϯⲛⲟⲩ ⲁⲛ.
13Lúc nào Thần lẽ thật sẽ đến, thì Ngài dẫn các ngươi vào mọi lẽ thật; vì Ngài không nói tự mình, nhưng nói mọi điều mình đã nghe, và tỏ bày cho các ngươi những sự sẽ đến.
13ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲉϥ⳿ⲉϭⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁϥⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲏⲉⲧⲁϥⲛⲁⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⲉⲧⲉϥⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
14Aáy chính Ngài sẽ làm sáng danh ta, vì Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi.
14ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲛⲁϯⲱⲟⲩ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲁϥⲛⲁϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲫⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲙⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
15Mọi sự Cha có, đều là của ta; nên ta nói rằng Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi vậy.
15ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲛⲟⲩ⳿Ⲓ ⲛⲉ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁϥⲛⲁϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲫⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁⲙⲉ ⲑⲏ ⲛⲟⲩ.
16Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta, vì ta đi về cùng Cha.
16ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
17Bấy giờ, một vài môn đồ nói với nhau rằng: Ngài dạy: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; và rằng: Vì ta về cùng Cha; thế là làm sao?
17ⲡⲉϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
18Vậy, môn đồ nói rằng: Ngài nói: ỗt lâu, là nghĩa gì? Chúng ta không hiểu Ngài nói về việc chi.
18ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ.
19Đức Chúa Jêsus hiểu ý môn đồ muốn hỏi, bèn phán rằng: Ta vừa nói: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; các ngươi đang hỏi nhau về nghĩa câu ấy đó chi.
19ⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲁⲩⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϣⲉⲛϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲁⲛⲁⲩ ⲉⲣⲟⲓ.
20Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ khóc lóc, than vãn, còn người đời sẽ mừng rỡ; các ngươi sẽ ở trong sự lo buồn, nhưng sự lo buồn các ngươi sẽ đổi làm vui vẻ.
20ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲣⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣϩⲏ ⲃⲓ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ϥⲛⲁⲣⲁϣⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲩⲣⲁϣⲓ.
21Người đàn bà, lúc sanh đẻ thì đau đớn, vì giờ mình đến rồi; song khi đứa con đã lọt lòng, người không còn nhớ sự khốn khổ nữa, mừng rằng mình đã sanh ra một người trong thế gian.
21ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲥϣⲁⲛⲛⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲙⲓⲥⲓ ϣⲁⲥⲉⲣ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ϫⲉ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉⲥⲟⲩⲛⲟⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲥϣⲁⲛⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲥⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙⲡⲓϩⲟϫϩⲉϫ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲣⲁϣⲓ ϫⲉ ⲁⲥⲙⲉⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
22Khác nào như các ngươi hiện ở trong cơn đau đớn, nhưng ta sẽ lại thấy các ngươi, thì lòng các ngươi vui mừng, và chẳng ai cướp lấy sự vui mừng các ngươi được.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϭ ⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ϯⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲣⲁϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲟⲗϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
23Trong ngày đó, các ngươi không còn hỏi ta về điều chi nữa. Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, điều chi các ngươi sẽ cầu xin nơi Cha, thì Ngài sẽ nhân danh ta mà ban cho các ngươi.
23ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲛⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
24Đến bây giờ, các ngươi chưa từng nhân danh ta mà cầu xin điều chi hết. Hãy cầu xin đi, các ngươi sẽ được, hầu cho sự vui mừng các ngươi được trọn vẹn.
24ϣⲁ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲁⲣⲓⲉⲧⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϭⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲣⲁϣⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲉϥϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
25Ta đã dùng ví dụ mà nói cho các ngươi mọi điều đó. Giờ đến, là khi ta chẳng còn dùng ví dụ mà nói cùng các ngươi nữa, nhưng khi ấy ta sẽ nói rõ ràng về Cha cho các ngươi.
25ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲟⲓⲙⲓ⳿ⲁ ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲓⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲟⲓⲙⲓ⳿ⲁ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓ⳿ⲁ ϯⲛⲁⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
26Trong ngày đó, các ngươi sẽ nhân danh ta mà cầu xin, ta chẳng nói rằng ta vì các ngươi sẽ cầu xin Cha đâu;
26ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁϯϩⲟ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
27vì chính Cha yêu thương các ngươi, nhân các ngươi đã yêu mến ta, và tin rằng ta từ nơi Cha mà đến.
27⳿ⲛⲑⲟϥ ⲅⲁⲣ ϩⲱϥ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ϥⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
28Ta ra từ Cha mà đến thế gian; nay ta lìa bỏ thế gian mà về cùng Cha.
28ⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ϯⲛⲁⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
29Các môn đồ thưa rằng: Bây giờ thầy phán rõ ràng, và không phán bằng lời ví dụ.
29ⲡⲉϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲕⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕϫⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲟⲓⲙⲓ⳿ⲁ.
30Bây giờ chúng tôi biết thầy thông biết mọi điều, không cần phải có ai hỏi thầy; bởi đó nên chúng tôi tin thầy ra từ Đức Chúa Trời.
30ϯⲛⲟⲩ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ⲕⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϣⲉⲛⲕ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲫϯ.
31Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Bây giờ các ngươi tin chăng?
31ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ.
32Nầy, giờ đến, đã đến rồi, là khi các ngươi sẽ tản lạc, ai đi đường nấy, và để ta lại một mình; nhưng ta không ở một mình, vì Cha ở cùng ta.
32ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲭⲁⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲟⲩⲟϩ ϯⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ϥⲭⲏ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ.
33Ta đã bảo các ngươi những điều đó, hầu cho các ngươi có lòng bình yên trong ta. Các ngươi sẽ có sự hoạn nạn trong thế gian, nhưng hãy cứ vững lòng, ta đã thắng thế gian rồi!
33ⲛⲁⲓ ⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟϫϩⲉϫ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϭⲣⲟ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.