Gi 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Ta bảo các ngươi những điều đó, để cho các ngươi khỏi vấp phạm.
1ⲚⲀⲒ ⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ.
2Họ sẽ đuổi các ngươi ra khỏi nhà hội; vả lại, giờ đến, khi ai giết các ngươi, tưởng rằng thế là hầu việc Đức Chúa Trời.
2ⲀⲨϢⲀⲚⲈⲢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲀⲠⲞⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
3Họ sẽ làm điều đó, vì không biết Cha, cũng không biết ta nữa.
3ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲈⲨⲈⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲘⲠⲞⲨⲤⲞⲨⲈⲚ ⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲠⲞⲨⲤⲞⲨⲰⲚⲦ.
4Nhưng ta đã bảo những điều đó cho các ngươi, để khi giờ sẽ đến, các ngươi nhớ lại rằng ta đã nói những điều đó rồi. Từ lúc ban đầu ta chưa nói cho các ngươi, vì ta đang ở cùng các ngươi.
4ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀⲒ ⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲠⲞⲨⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲒⲞⲨⲰ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲒϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲬⲎ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ
5Hiện nay ta về cùng Đấng đã sai ta đến, và trong các ngươi chẳng một ai hỏi ta rằng: Thầy đi đâu?
5ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞⲒ ϪⲈ ⲬⲚⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲐⲰⲚ.
6Nhưng vì ta đã nói những điều đó cho các ngươi, thì lòng các ngươi chứa chan sự phiền não.
6ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ⲀⲒϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲠⲈⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ⲘⲀϨ ⲠⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ.
7Dầu vậy, ta nói thật cùng các ngươi: Ta đi là ích lợi cho các ngươi; vì nếu ta không đi, Đấng Yên ủi sẽ không đến cùng các ngươi đâu; song nếu ta đi, thì ta sẽ sai Ngài đến.
7ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲦⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲀⲒϢⲦⲈⲘϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲠⲒⲠⲀⲢⲀⲔⲖⲎ ⲦⲞⲤ ⲚⲀⲒ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲒϢⲀⲚϢⲈ ⲚⲎⲒ ϮⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠϤ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ.
8Khi Ngài đến thì sẽ khiến thế gian tự cáo về tội lỗi, về sự công bình và về sự phán xét.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈϤⲈⲤⲞϨⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲚⲞⲂⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨϨⲀⲠ.
9Về tội lỗi, vì họ không tin ta;
9ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲚⲞⲂⲒ ⲘⲈⲚ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ.
10về sự công bình, vì ta đi đến cùng Cha, và các ngươi chẳng thấy ta nữa;
10ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ϪⲈ.
11về sự phán xét, vì vua chúa thế gian nầy đã bị đoán xét.
11ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨϨⲀⲠ ⲆⲈ ϪⲈ ⲠⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲨⲞⲨⲰ ⲈⲨϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ.
12Ta còn có nhiều chuyện nói với các ngươi nữa; nhưng bây giờ những điều đó cao quá sức các ngươi.
12ⲞⲨⲞⲚϮ ϨⲀⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲈϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢϤⲀⲒ ϦⲀⲢⲰⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲚ.
13Lúc nào Thần lẽ thật sẽ đến, thì Ngài dẫn các ngươi vào mọi lẽ thật; vì Ngài không nói tự mình, nhưng nói mọi điều mình đã nghe, và tỏ bày cho các ngươi những sự sẽ đến.
13ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲈϤⲈϬⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀϤⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲈⲦⲈϤⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϤⲈⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
14Aáy chính Ngài sẽ làm sáng danh ta, vì Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi.
14ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲚⲀϮⲰⲞⲨ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲀϤⲚⲀϬⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲪⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲦⲀⲘⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
15Mọi sự Cha có, đều là của ta; nên ta nói rằng Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi vậy.
15ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲚⲦⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚⲞⲨⲒ ⲚⲈⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀϤⲚⲀϬⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲪⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲀⲘⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ
16Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta, vì ta đi về cùng Cha.
16ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ.
17Bấy giờ, một vài môn đồ nói với nhau rằng: Ngài dạy: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; và rằng: Vì ta về cùng Cha; thế là làm sao?
17ⲠⲈϪⲈ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ.
18Vậy, môn đồ nói rằng: Ngài nói: ỗt lâu, là nghĩa gì? Chúng ta không hiểu Ngài nói về việc chi.
18ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ.
19Đức Chúa Jêsus hiểu ý môn đồ muốn hỏi, bèn phán rằng: Ta vừa nói: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; các ngươi đang hỏi nhau về nghĩa câu ấy đó chi.
19ⲀϤⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲨⲞⲨⲰϢ ⲈϢⲈⲚϤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ.
20Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ khóc lóc, than vãn, còn người đời sẽ mừng rỡ; các ngươi sẽ ở trong sự lo buồn, nhưng sự lo buồn các ngươi sẽ đổi làm vui vẻ.
20ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲢⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢϨⲎ ⲂⲒ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ϤⲚⲀⲢⲀϢⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲨⲢⲀϢⲒ.
21Người đàn bà, lúc sanh đẻ thì đau đớn, vì giờ mình đến rồi; song khi đứa con đã lọt lòng, người không còn nhớ sự khốn khổ nữa, mừng rằng mình đã sanh ra một người trong thế gian.
21ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲤϢⲀⲚⲚⲞⲨⲒ ⲈⲘⲒⲤⲒ ϢⲀⲤⲈⲢⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ϪⲈ ⲀⲤⲒ ⲚϪⲈⲦⲈⲤⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲤϢⲀⲚⲘⲒⲤⲒ ⲘⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲀⲤⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠⲒϨⲞϪϨⲈϪ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲢⲀϢⲒ ϪⲈ ⲀⲤⲘⲈⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
22Khác nào như các ngươi hiện ở trong cơn đau đớn, nhưng ta sẽ lại thấy các ngươi, thì lòng các ngươi vui mừng, và chẳng ai cướp lấy sự vui mừng các ngươi được.
22ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϬ ⲒⲚⲞⲨⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ϮⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲀϢⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲀⲞⲖϤ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
23Trong ngày đó, các ngươi không còn hỏi ta về điều chi nữa. Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, điều chi các ngươi sẽ cầu xin nơi Cha, thì Ngài sẽ nhân danh ta mà ban cho các ngươi.
23ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈⲚⲦ ⲈϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲪⲒⲰⲦ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲈϤⲈⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
24Đến bây giờ, các ngươi chưa từng nhân danh ta mà cầu xin điều chi hết. Hãy cầu xin đi, các ngươi sẽ được, hầu cho sự vui mừng các ngươi được trọn vẹn.
24ϢⲀ ϮⲚⲞⲨ ⲘⲠⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲚϨⲖⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲀⲢⲒⲈⲦⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϬⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲀϢⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲈϤϪⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
25Ta đã dùng ví dụ mà nói cho các ngươi mọi điều đó. Giờ đến, là khi ta chẳng còn dùng ví dụ mà nói cùng các ngươi nữa, nhưng khi ấy ta sẽ nói rõ ràng về Cha cho các ngươi.
25ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲞⲒⲘⲒⲀ ⲤⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲒⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲞⲒⲘⲒⲀ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ ϮⲚⲀⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲒⲰⲦ
26Trong ngày đó, các ngươi sẽ nhân danh ta mà cầu xin, ta chẳng nói rằng ta vì các ngươi sẽ cầu xin Cha đâu;
26ϦⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲐⲚⲀϮϨⲞ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
27vì chính Cha yêu thương các ngươi, nhân các ngươi đã yêu mến ta, và tin rằng ta từ nơi Cha mà đến.
27ⲚⲐⲞϤ ⲄⲀⲢ ϨⲰϤ ⲪⲒⲰⲦ ϤⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ.
28Ta ra từ Cha mà đến thế gian; nay ta lìa bỏ thế gian mà về cùng Cha.
28ⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲒ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ϮⲚⲀⲬⲰ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ.
29Các môn đồ thưa rằng: Bây giờ thầy phán rõ ràng, và không phán bằng lời ví dụ.
29ⲠⲈϪⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲔⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲔϪⲈ ϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲘⲠⲀⲢⲞⲒⲘⲒⲀ.
30Bây giờ chúng tôi biết thầy thông biết mọi điều, không cần phải có ai hỏi thầy; bởi đó nên chúng tôi tin thầy ra từ Đức Chúa Trời.
30ϮⲚⲞⲨ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲔⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲀⲚ ⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲀⲒ ϢⲈⲚⲔ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲀⲔⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ.
31Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Bây giờ các ngươi tin chăng?
31ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ.
32Nầy, giờ đến, đã đến rồi, là khi các ngươi sẽ tản lạc, ai đi đường nấy, và để ta lại một mình; nhưng ta không ở một mình, vì Cha ở cùng ta.
32ϨⲎⲠⲠⲈ ⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲈⲠⲈϤⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲀⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲞⲨⲞϨ ϮⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲚ ϪⲈ ϤⲬⲎ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ.
33Ta đã bảo các ngươi những điều đó, hầu cho các ngươi có lòng bình yên trong ta. Các ngươi sẽ có sự hoạn nạn trong thế gian, nhưng hãy cứ vững lòng, ta đã thắng thế gian rồi!
33ⲚⲀⲒ ⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨϨⲞϪϨⲈϪ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈⲘⲚⲞⲘϮ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϬⲢⲞ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.