Gi
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê. Ngài không ưng đi trong xứ Giu-đê, bởi dân Giu-đa vẫn tìm phương giết Ngài.
1ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ϪⲈ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
2Vả, ngày lễ của dân Giu-đa, gọi là lễ Lều Tạm gần đến.
2ⲚⲀϤϦⲈⲚⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠϢⲀⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϮⲤⲔⲎⲚⲞⲠⲎⲄⲒⲀ.
3Anh em Ngài nói rằng: Hãy đi khỏi đây, và qua xứ Giu-đê, để cho các môn đồ cũng được xem công việc thầy làm.
3ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲐⲂⲈⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲈⲔⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀⲨ ⲈⲚⲈⲔϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲦⲈⲔⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
4Khi nào người ta muốn tỏ mình ra, thì không ai làm kín giấu việc gì. Vì thầy làm những sự đó, hãy tỏ mình cho thiên hạ.
4ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲢϨⲰⲂ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ϦⲈⲚⲠⲈⲐⲞⲨⲰⲚϨ ⲒⲤϪⲈ ⲬⲚⲀⲈⲢ ⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞⲚϨⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
5Bởi chưng chính các anh em Ngài không tin Ngài.
5ⲞⲨⲆⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲈϤⲔⲈⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈ.
6Đức Chúa Jêsus phán cùng anh em rằng: Thì giờ ta chưa đến; còn về các ngươi, thì giờ được tiện luôn luôn.
6ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀⲤⲎⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲠⲀⲦⲈϤⲒ ⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϤⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
7Thế gian chẳng ghét các ngươi được; nhưng ghét ta, vì ta làm chứng nầy về họ rằng công việc họ là ác.
7ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲘⲈⲤⲦⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϤⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϪⲈ ⲚⲈϤϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲤⲈϨⲰⲞⲨ.
8Các ngươi hãy lên dự lễ nầy, còn ta chưa lên dự lễ đó, vì thì giờ ta chưa trọn.
8ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠϢⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲚϮⲚⲀⲒ ⲀⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲒϢⲀⲒ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲠⲀⲤⲎⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
9Ngài nói xong, cứ ở lại xứ Ga-li-lê.
9ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
10Lúc anh em Ngài đã lên dự lễ rồi, thì Ngài cũng lên, nhưng đi cách kín giấu, không tố lộ.
10ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠϢⲀⲒ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲰⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲰⲠ.
11Vậy, các người Giu-đa tìm Ngài trong ngày lễ, và nói rằng: Nào người ở đâu?
11ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠϢⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
12Trong đám đông có tiếng xôn xao bàn về Ngài. Người thì nói: Aáy là một người lành; kẻ thì nói: Không phải; người phỉnh dỗ dân chúng!
12ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲠⲈ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤⲤⲰⲢⲈⲘ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ.
13Song chẳng ai dám nói về Ngài tỏ tường, vì sợ dân Giu-đa.
13ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲘⲈⲚⲦⲞⲒ ⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲐⲂⲈ ⲦϨⲞϮ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
14Giữa k” lễ, Đức Chúa Jêsus lên đền thờ dạy dỗ.
14ϨⲎⲆⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀ ⲠⲒϢⲀⲒ ⲈⲢⲪⲀϢⲒ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲠⲈ.
15Các người Giu-đa sững sờ mà nói rằng: Người nầy chưa từng học, làm sao biết được Kinh Thánh?
15ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲪⲀⲒ ⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲤϦⲀⲒ ⲘⲠⲈϤⲤⲀⲂⲞ.
16Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đạo lý của ta chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Đấng đã sai ta đến.
16ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲦⲀⲤⲂⲰ ⲀⲚⲞⲔ ⲐⲰⲒ ⲀⲚ ⲦⲈ.
17Nếu ai khứng làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời, thì sẽ biết đạo lý ta có phải là bởi Đức Chúa Trời, hay là ta nói theo ý ta.
17ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲪⲞⲨⲰϢ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲈϤⲈⲤⲞⲨⲈⲚ ⲦⲀⲤⲂⲰ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲈ ϢⲀⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ.
18Kẻ nói theo ý mình, thì tìm vinh hiển riêng mình; nhưng kẻ tìm vinh hiển của Đấng đã sai mình đến, mới là chân thật, và chắc trong mình không có điều gì không công bình đâu.
18ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠⲈϤⲰⲞⲨ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠⲰⲞⲨ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞϤ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲆⲒⲔⲒⲀ ⲚϦⲎ ⲦϤ.
19Môi-se há chẳng ban luật pháp cho các ngươi sao? Mà trong các ngươi không có một ai tuân theo luật pháp! Cớ sao các ngươi kiếm thế giết ta?
19ⲘⲎ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲀⲚ ⲀϤϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲈϦⲞⲐⲂⲈⲦ.
20Dân chúng trả lời rằng: Ngươi bị quỉ ám, nào ai là người tìm thế giết ngươi?
20ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲔ ⲈϦⲞⲐⲂⲈⲔ.
21Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Ta đã làm một việc, các ngươi thảy đều lấy làm lạ.
21ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲠⲈⲦⲀⲒⲀⲒϤ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ
22Môi-se đã truyền phép cắt bì cho các ngươi (phép đó không phải bởi Môi-se, nhưng bởi tổ tông), và các ngươi làm phép cắt bì cho người đàn ông trong ngày Sa-bát!
22ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϮⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒⲤⲈⲂⲒ ⲞⲨⲬ ⲞⲦⲒ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲈⲂⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞϮ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲂⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ
23Nếu người đàn ông chịu phép cắt bì ngày Sa-bát, cho khỏi phạm luật pháp Môi-se, thì sao ta chữa cho cả mình người bịnh được lành trong ngày Sa-bát, mà các ngươi lại nổi giận?
23ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀϬⲒ ⲘⲠⲒⲤⲈⲂⲒ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ϪⲈ ⲚⲚⲈϤⲂⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲒⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰⲚⲦ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲒⲐⲢⲈ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨϪⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
24Đừng cứ bề ngoài mà xét đoán, nhưng phải xét đoán theo lẽ công bình.
24ⲘⲠⲈⲢϮϨⲀⲠ ⲔⲀⲦⲀ ϨⲞ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲀϨⲀⲠ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲀⲠ ⲘⲘⲎⲒ.
25Có mấy kẻ trong dân thành Giê-ru-sa-lem nói rằng: Đó có phải là người mà người ta tìm giết chăng?
25ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲀ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϪⲈ ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
26Kìa, người nói tự do, mà không ai nói chi người hết. Dễ thường các quan đã nhận thật người là Đấng Christ?
26ϨⲎⲠⲠⲈ ϤⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈϪⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲀϤ ⲀⲚ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲢⲰ ⲀⲨⲈⲘⲒ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
27Thế mà, chúng ta biết người nầy từ đâu lại; song khi Đấng Christ sẽ đến, thì không ai biết Ngài từ đâu đến.
27ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀⲒ ⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲀⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲠⲈ.
28Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus đang dạy trong đền thờ, thì kêu lên rằng: Các ngươi quen ta, các ngươi biết ta từ đâu lại! Ta đã đến chẳng phải tự ta, nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, mà các ngươi không biết Ngài.
28ⲀϤⲰϢ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲪⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ.
29Ta thì biết Ngài; vì ta từ Ngài đến, và Ngài là Đấng đã sai ta đến.
29ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
30Vậy, họ kiếm thế bắt Ngài; nhưng không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
30ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϨⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲚ ⲚⲈϤϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲚⲈⲘⲠⲀⲦⲈⲤⲒ ⲚϪⲈⲦⲈϤⲞⲨⲚⲞⲨ.
31Song trong vòng dân chúng nhiều kẻ tin Ngài, nói rằng: Khi Đấng Christ đến, sẽ có làm nhiều phép lạ hơn người nầy đã làm chăng?
31ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲞⲨⲚ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲘⲎ ϤⲚⲀⲈⲢ ϨⲞⲨⲞ ⲢⲰ ⲈⲚⲀⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ⲀⲒⲦⲞⲨ.
32Người Pha-ri-si nghe lời đoàn dân nghị luận về Ngài, thì mấy thầy tế lễ cả đồng tình với họ, cắt lính đi bắt Ngài.
32ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲚⲚⲀⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚϨⲀⲚϨⲨⲠⲎ ⲢⲈⲦⲎⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲦⲀϨⲞϤ.
33Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta còn ở với các ngươi ít lâu nữa; rồi ta đi về cùng Đấng sai ta đến.
33ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲈⲦⲒ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ϮϢⲞⲠ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
34Các ngươi sẽ kiếm ta mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được.
34ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲈⲘⲦ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲘⲀ ⲈϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ.
35Các người Giu-đa nói với nhau rằng: Thế thì người sẽ đi đâu mà ta không tìm được? Có phải người sẽ đi đến cùng những kẻ lưu lạc trong dân Gờ-réc và dạy dân Gờ-réc chăng?
35ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲪⲀⲒ ⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲐⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘϪⲈⲘϤ ⲘⲎ ϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲒϪⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ.
36Người đã nói rằng: Các ngươi sẽ tìm ta, mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được, ấy là nghĩa làm sao?
36ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲈⲘⲦ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀ ⲈϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲒ ⲈⲢⲞϤ.
37Ngày sau cùng, là ngày trọng thể trong k” lễ, Đức Chúa Jêsus ở đó, đứng kêu lên rằng: Nếu người nào khát, hãy đến cùng ta mà uống.
37ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲚϢⲀⲒ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲂⲒ ⲘⲀⲢⲈϤⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲚⲦⲈϤⲤⲰ.
38Kẻ nào tin ta thì sông nước hằng sống sẽ chảy từ trong lòng mình, y như Kinh Thánh đã chép vậy.
38ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲤϪⲞⲤ ⲚϪⲈϮⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲈ ϨⲀⲚⲒⲀⲢⲰⲞⲨ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲰⲚϦ ⲈⲐⲚⲀϦⲀϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲚⲈϪⲒ.
39Ngài phán điều đó chỉ về Đức Thánh Linh mà người nào tin Ngài sẽ nhận lấy; bởi bấy giờ Đức Thánh Linh chưa ban xuống, vì Đức Chúa Jêsus chưa được vinh hiển.
39ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϪⲞϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲚⲀⲨⲚⲀϬ ⲒⲦϤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲈⲘⲠⲀⲦⲈ ⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲄⲀⲢ ϢⲰⲠⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲈⲘⲠⲀⲦⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϬⲒⲰⲞⲨ ⲠⲈ.
40Trong đoàn dân có nhiều người nghe những lời đó, thì nói: Người nầy thật là đấng tiên tri. Người khác thì nói: Aáy là Đấng Christ.
40ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
41Người khác nữa lại nói: Đấng Christ há từ Ga-li-lê mà đến sao?
41ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲀⲢⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
42Kinh Thánh há chẳng nói rằng Đấng Christ phải ra từ dòng dõi vua Đa-vít, làng Bết-lê-hem, là làng vua Đa-vít sao?
42ⲘⲎ ⲚⲈⲦⲀⲤϪⲞⲤ ⲀⲚ ⲚϪⲈϮⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϪⲢⲞϪ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲠⲒϮⲘⲒ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ.
43Vậy, dân chúng cãi lẽ nhau về Ngài.
43ⲞⲨⲤⲬⲒⲤⲘⲀ ⲞⲨⲚ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲎ ϢⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
44Có mấy kẻ trong đám dân muốn bắt Ngài, nhưng không ai đặt tay trên mình Ngài.
44ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲀⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲦⲀϨⲞϤ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ϢⲈⲚ ⲚⲈϤϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
45Vậy bọn lính trở về cùng các thầy tế lễ cả và các người Pha-ri-si. Những người nầy hỏi họ rằng: Sao các ngươi không điệu người đến?
45ⲀⲨⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ϨⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬ ⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲈⲚϤ.
46Bọn lính thưa rằng: Chẳng hề có người nào đã nói như người nầy!
46ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈ ⲢⲰⲘⲒ ⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲚⲈϨ.
47Những người Pha-ri-si nói rằng: Các ngươi cũng đã bị phỉnh dỗ sao?
47ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲢⲈⲘ ϨⲰⲦⲈⲚ.
48Có một người nào trong các quan hay là trong những người Pha-ri-si tin đến người đó chăng?
48ⲘⲎ ⲀϨⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲒⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ.
49Song lũ dân nầy không biết luật chi cả, thật là dân đáng rủa!
49ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲀⲒⲘⲎϢ ⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲚ ⲤⲈⲬⲎ ϦⲀ ⲠⲤⲀϨⲞⲨⲒ.
50Ni-cô-đem (là người trước có đến cùng Đức Chúa Jêsus và là một người trong đám họ) nói rằng:
50ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲔⲞⲆⲎⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚϪⲰⲢϨ ⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
51Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?
51ϪⲈ ⲘⲎ ⲠⲈⲚⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀϤϢⲦⲈⲘⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
52Họ trả lời rằng: Ngươi cũng là người Ga-li-lê sao? Ngươi hãy tra xét, sẽ thấy rằng chẳng có tiên tri nào từ xứ Ga-li-lê mà ra hết.
52ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ϨⲰⲔ ϦⲞⲦϦⲈⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
53Ai nấy đều trở về nhà mình.
53ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲈⲠⲈϤⲘⲀ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.