Gi 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Sáu ngày trước lễ Vượt Qua, Đức Chúa Jêsus đến thành Bê-tha-ni, nơi La-xa-rơ ở, là người Ngài đã khiến sống lại từ kẻ chết.
1ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ϦⲀϪⲈⲚ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲀⲤⲬ ⲀⲀϤⲒ ⲈⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲘⲘⲞϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
2Người ta đãi tiệc Ngài tại đó, và Ma-thê hầu hạ; La-xa-rơ là một người trong đám ngồi đồng bàn với Ngài.
2ⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲚⲀⲤϢⲈⲘϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲚⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲢⲞⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘⲀϤ.
3Bấy giờ, Ma-ri lấy một cân dầu cam tùng hương thật, rất quí giá, xức chân Đức Chúa Jêsus, và lấy tóc mình mà lau; cả nhà thơm nức mùi dầu đó.
3ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲞⲨⲚ ⲀⲤϬⲒ ⲚⲞⲨⲖⲒⲦⲢⲀ ⲚⲤⲞϪⲈⲚ ⲚⲦⲈⲞⲨⲚⲀⲢⲆⲞⲤ ⲘⲠⲒⲤⲦⲒⲔⲎ ⲈⲚⲀϢⲈ ⲚⲤⲞⲨⲈⲚϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲐⲰϨⲤ ⲚⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϤⲞⲦⲞⲨ ⲘⲠϤⲰⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲤⲀⲪⲈ ⲀⲠⲒⲎⲒ ⲆⲈ ⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲐⲞⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲞϪⲈⲚ.
4Nhưng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là một môn đồ về sau phản Ngài, nói rằng:
4ⲠⲈϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲈⲦⲈ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲀⲦⲎⲒϤ.
5Sao không bán dầu thơm đó lấy ba trăm đơ-ni-ê đặng bố thí cho kẻ nghèo?
5ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲠⲀⲒⲤⲞϪⲈⲚ ⲘⲠⲞⲨⲦⲎⲒϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀ ⲦⲚⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ.
6-Người nói vậy, chẳng phải lo cho kẻ nghèo đâu, song vì người vốn là tay trộm cắp, và giữ túi bạc, trộm lấy của người ta để ở trong. -
6ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϪⲞϤ ⲞⲨⲬ ⲞⲦⲒ ϪⲈ ⲤⲈⲢⲘⲈⲖⲒⲚ ⲚⲀϤ ϦⲀ ⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲢⲈϤϬ ⲒⲞⲨⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲠⲒⲄⲖⲰⲤⲞⲔⲞⲘⲞⲚ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲎ ⲈϢⲀϤϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲈϢⲀϤⲦⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
7Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy để mặc người, người đã để dành dầu thơm nầy cho ngày chôn xác ta.
7ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲬⲀⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲤⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲠⲀⲔⲰⲤ.
8Vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở với mình, còn ta, các ngươi không có ta luôn luôn.
8ⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲄⲀⲢ ⲤⲈⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
9Một bọn người Giu-đa nghe Đức Chúa Jêsus có tại đó, bèn đến, chẳng những vì Ngài thôi, lại cũng để xem La-xa-rơ, là người Ngài đã khiến từ kẻ chết sống lại.
9ⲀⲨⲈⲘⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ϤⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲔⲈⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ
10Các thầy tế lễ cả bèn định giết luôn La-xa-rơ nữa,
10ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲠⲔⲈⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ
11vì có nhiều người Giu-đa nhân cớ người mà chia rẽ họ và tin theo Đức Chúa Jêsus.
11ϪⲈ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲚⲀⲢⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ϨⲎⲖ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲠⲈ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
12Qua ngày sau, có một đám dân đông đến đặng dự lễ, biết Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem,
12ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲦⲞϢ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲠϢⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲎⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲖⲎⲘ
13bèn lấy những lá kè ra đón Ngài, và reo lên rằng: Hô-sa-na! Chúc phước cho Đấng nhân danh Chúa mà đến, là Vua của Y-sơ-ra-ên!
13ⲀⲨϬⲒ ⲚϨⲀⲚⲂⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲂⲈⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲰⲤⲀⲚⲚⲀ ϤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
14Đức Chúa Jêsus gặp một con lừa con, bèn lên cỡi, y như lời chép rằng:
14ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲈⲰ ⲀϤⲀⲖⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ.
15Hỡi con gái thành Si-ôn, chớ sợ chi, nầy, Vua ngươi đến, cỡi trên lừa con của lừa cái.
15ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲦϢⲈⲢⲒ ⲚⲤⲒⲰⲚ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲠⲈⲞⲨⲢⲞ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϤⲦⲀⲖⲎⲞⲨⲦ ⲈⲞⲨⲤⲎ ϪⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲞⲨⲈⲰ.
16Môn đồ trước vốn không hiểu điều đó; nhưng đến khi Đức Chúa Jêsus đã được vinh hiển, mới nhớ lại những sự đó đã chép về Ngài, và người ta đã làm thành cho Ngài.
16ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲘⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤϬⲒⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲈⲦⲀⲨⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲀϤ.
17Đoàn dân ở cùng Ngài, khi Ngài kêu La-xa-rơ ra khỏi mộ và khiến từ kẻ chết sống lại, đều làm chứng về Ngài.
17ⲚⲀϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲚⲀϤⲚⲈⲘⲀϤ ϪⲈ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
18Aáy cũng tại điều đó mà đoàn dân đi đón Ngài, vì có nghe rằng Ngài đã làm phép lạ ấy.
18ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀϤⲈⲢ ⲠⲀⲒⲘⲎⲒⲚⲒ.
19Nhân đó, người Pha-ri-si nói với nhau rằng: Các ngươi thấy mình chẳng làm nổi chi hết; kìa, cả thiên hạ đều chạy theo người!
19ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀϪⲈⲘϨⲎⲞⲨ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲒⲤ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲤⲀⲘⲈⲚϨⲎϤ.
20Vả, trong đám đã lên đặng thờ lạy trong k” lễ, có mấy người Gờ-réc,
20ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠϢⲀⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲞⲨⲰϢⲦ.
21đến tìm Phi-líp, là người ở thành Bết-sai-đa, thuộc xứ Ga-li-lê, mà xin rằng: Thưa chúa, chúng tôi muốn ra mắt Đức Chúa Jêsus.
21ⲚⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲂⲎ ⲐⲤⲀⲒⲆⲀ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
22Phi-líp đi nói với Anh-rê; rồi Anh-rê với Phi-líp đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus.
22ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲀⲨⲒ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
23Đức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Giờ đã đến, khi Con người sẽ được vinh hiển.
23ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲤⲒ ⲚϪⲈϮⲞⲨⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϬⲒⲰⲞⲨ.
24Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu hột giống lúa mì kia, chẳng chết sau khi gieo xuống đất, thì cứ ở một mình; nhưng nếu chết đi, thì kết quả được nhiều.
24ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘ ϮⲚⲀⲪⲢⲒ ⲚⲤⲞⲨⲞ ϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲤⲘⲞⲨ ⲚⲐⲞⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲤ ⲈϢⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲤϢⲀⲚⲘⲞⲨ ϢⲀⲤⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ.
25Ai yêu sự sống mình thì sẽ mất đi, ai ghét sự sống mình trong đời nầy thì sẽ giữ lại đến sự sống đời đời.
25ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ⲈϤⲈⲦⲀⲔⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲘⲞⲤϮ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈϤⲈⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞⲤ ⲈⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
26Nếu ai hầu việc ta, thì phải theo ta, và ta ở đâu, thì kẻ hầu việc ta cũng sẽ ở đó; nếu ai hầu việc ta, thì Cha ta ắt tôn quí người...
26ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲘⲀⲢⲈϤⲞⲨⲀϨϤ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲘⲀ ⲈϮϢⲞⲠ ⲘⲘⲞϤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲢⲈϤϢⲈⲘϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲢⲈϤϢⲈⲘϢⲒ ⲚⲎⲒ ϤⲚⲀⲈⲢⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ.
27Hiện nay tâm thần ta bối rối; ta sẽ nói gì?... Lạy Cha, xin cứu Con khỏi giờ nầy! nhưng ấy cũng vì sự đó mà Con đến giờ nầy!
27ϮⲚⲞⲨ ⲀⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀϪⲞϤ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚⲀϨⲘⲈⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲒⲒ ⲈⲦⲀⲒⲞⲨⲚⲞⲨ.
28Cha ơi, xin làm sáng danh Cha! Bấy giờ có tiếng từ trên trời phán xuống rằng: Ta đã làm sáng danh rồi, ta còn làm cho sáng danh nữa!
28ⲪⲒⲰⲦ ⲘⲀⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲔϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒϮⲰⲞⲨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ϮⲚⲀϮⲰⲞⲨ.
29Đoàn dân ở tại đó nghe tiếng thì nói rằng ấy là tiếng sấm; có kẻ khác nói: Một vị thiên sứ nào nói với Ngài.
29ⲠⲒⲘⲎϢ ⲞⲨⲚ ⲈⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨϦⲀⲢⲀⲂⲀⲒ ⲠⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲠⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ.
30Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Aáy chẳng phải vì ta mà tiếng nầy vang ra, nhưng vì các ngươi.
30ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲀⲚ ⲈⲐⲂⲎⲦ ⲚϪⲈⲦⲀⲒⲤⲘⲎ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
31Hiện bây giờ, có sự phán xét thế gian nầy, và hiện nay vua chúa của thế gian nầy phải bị xua đuổi.
31ϮⲚⲞⲨ ⲠϨⲀⲠ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϮⲚⲞⲨ ⲠⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈⲨⲈϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ.
32Còn ta, khi ta đã được treo lên khỏi đất, ta sẽ kéo mọi người đến cùng ta.
32ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲀⲒϢⲀⲚϬⲒⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲈⲒⲈⲤⲈⲔ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲢⲞⲒ.
33Ngài phán vậy để chỉ mình phải chết cách nào.
33ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲈϤϮⲘⲎⲒⲚⲒ ϪⲈ ϦⲈⲚⲀϢ ⲘⲘⲞⲨ ϤⲚⲀⲘⲞⲨ.
34Đoàn dân thưa rằng: Chúng tôi có học trong luật pháp rằng Đấng Christ còn đời đời, vậy sao thầy nói Con người phải bị treo lên? Con người đó là ai?
34ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϢⲞⲠ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲰⲤ ⲔϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲐⲞⲔ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲦⲞⲨϬⲈⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
35Đức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Sự sáng còn ở giữa các ngươi ít lâu; hãy đi trong khi các ngươi còn có sự sáng, e rằng sự tối tăm đến thình lình cùng các ngươi chăng; kẻ đi trong nơi tối tăm thì chẳng biết mình đi đâu.
35ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲦⲒ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲤⲎ ⲞⲨ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲞϢⲒ ⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϨⲰⲤ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ⲦⲀϨⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ϤⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲈⲐⲰⲚ.
36Các ngươi đang có sự sáng, hãy tin sự sáng, hầu cho trở nên con cái của sự sáng. Đức Chúa Jêsus phán như vậy, rồi đi, và ẩn mình cách xa họ.
36ϨⲰⲤ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤⲬⲞⲠϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ.
37Vả, dẫu Ngài đã làm bấy nhiêu phép lạ trước mặt chúng, họ cũng không tin Ngài,
37ⲚⲀⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲘⲠⲞⲨⲘⲐⲞ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
38để được ứng nghiệm lời nầy của đấng tiên tri Ê-sai: Lạy Chúa, ai đã tin lời giảng chúng tôi, Và cánh tay Chúa đã tỏ ra cho ai?
38ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲤⲀϪⲒ ⲚⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲒⲘ ⲈⲦⲀϤⲚⲀϨϮ ⲈⲦⲈⲚⲤⲘⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲠϢⲰⲂϢ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲦⲀϤϬⲰⲢⲠ ⲈⲚⲒⲘ.
39Vả lại, chúng không thể tin, vì Ê-sai lại có nói rằng:
39ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲀϨϮ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲞⲤ ⲞⲚ ⲚϪⲈⲎⲤⲀⲒⲀⲤ
40Ngài đã khiến mắt họ mù, lòng họ cứng, Hầu cho mắt chẳng thấy, lòng chẳng hiểu, Không tự hối cải, Và ta chẳng chữa lành cho.
40ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲘ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲐⲰⲘ ⲘⲠⲞⲨϨⲎⲦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲔⲀϮ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲚⲦⲀⲦⲞⲨϪⲰⲞⲨ.
41Ê-sai nói điều đó, khi thấy sự vinh hiển của Ngài và nói về Ngài.
41ⲚⲀⲒ ⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ϪⲈ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
42Nhưng, trong hàng quan trưởng cũng có nhiều người tin Đức Chúa Jêsus; song vì cớ người Pha-ri-si, nên không xưng Ngài ra, sợ bị đuổi khỏi nhà hội chăng.
42ⲞⲘⲰⲤ ⲘⲈⲚⲦⲞⲒ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲈⲀⲢⲬⲰⲚ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲞⲨⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲀⲠⲞⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲞⲤ.
43Vì họ chuộng danh vọng bởi người ta đến hơn là danh vọng bởi Đức Chúa Trời đến.
43ⲀⲨⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲰⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲠⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
44Tuy vậy, Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Ai tin ta, chẳng phải tin ta, nhưng tin Đấng đã sai ta đến.
44ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
45Còn ai thấy ta, là thấy Đấng đã sai ta đến.
45ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
46Ta là sự sáng đã đến thế gian, để ai tin ta, chẳng ở nơi tối tăm nữa.
46ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲒ ⲈⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲞϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲬⲀⲔⲒ.
47Lại nếu kẻ nào nghe lời ta mà không vâng giữ, ấy chẳng phải ta xét đoán kẻ đó; vì ta đến chẳng để xét đoán thế gian, nhưng để cứu chuộc.
47ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲈⲐⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲄⲀⲢ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
48Người nào bỏ ta ra và không nhận lãnh lời ta, đã có kẻ xét đoán rồi; lời ta đã rao giảng, chính lời đó sẽ xét đoán họ nơi ngày sau cùng.
48ⲪⲎ ⲈⲦϪⲰⲖ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲚϤϬ ⲒⲚⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ
49Bởi ta chẳng nói theo ý riêng ta; nhưng Cha sai ta đến, đã truyền lịnh cho ta phải nói điều chi và phải nói thể nào.
49ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈⲦⲀϤϮ ⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀϪⲞϤ ⲒⲈ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ.
50Ta biết mạng lịnh Cha, ấy là sự sống đời đời. Vậy, những điều ta nói, thì nói theo như Cha ta đã dặn.
50ⲞⲨⲞϨ ϮⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲦⲈϤⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲦⲈ ⲚⲎ ⲞⲨⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϮⲤⲀϪⲒ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.