Gi
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus lại hiện ra cùng môn đồ Ngài nơi gần biển Ti-bê-ri-át. Việc Ngài hiện ra như vầy:
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲛⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲓⲃⲉⲣⲓⲁⲇⲟⲥ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
2Si-môn Phi-e-rơ, Thô-ma gọi là Đi-đim, Na-tha-na-ên nguyên ở thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, các con trai của Xê-bê-đê và hai người môn đồ khác nữa nhóm lại cùng nhau.
2ⲛⲁⲩⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲁ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲇⲓⲇⲩⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲍⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
3Si-môn Phi-e-rơ nói rằng: Tôi đi đánh cá. Các người kia trả lời rằng: Chúng tôi đi với anh. Các người ấy ra đi xuống thuyền, nhưng trong đêm đó, chẳng được chi hết.
3ⲡⲉϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯ ⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲁϩⲉ ⲧⲉⲃⲧ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ϩⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲁϩⲉ ⳿ϩⲗⲓ.
4Đến sáng, Đức Chúa Jêsus đứng trên bờ, nhưng môn đồ không biết đó là Đức Chúa Jêsus.
4ⲉⲣⲉ ϣⲱⲣⲡ ⲇⲉ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲓ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⲙⲉⲛⲧⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉ.
5Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi các con, không có chi ăn hết sao? Thưa rằng: Không.
5ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿Ⲓ ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲛⲭⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
6Ngài phán rằng: Hãy thả lưới bên hữu thuyền, thì các ngươi sẽ được. Vậy, các người ấy thả lưới xuống, được nhiều cá đến nổi không thể kéo lên nữa.
6ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϣⲛⲉ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲡⲓϫⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲟⲕϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲁϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲧⲉⲃⲧ.
7Môn đồ mà Đức Chúa Jêsus yêu bèn nói với Phi-e-rơ rằng: Aáy là Chúa! Khi Si-môn Phi-e-rơ đã nghe rằng ấy là Chúa, bèn lấy áo dài quấn mình (vì đang ở trần) và nhảy xuống nước.
7ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉ ⲁϥⲙⲟⲣϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲡⲉⲛⲇⲩⲧⲏⲥ ⲛⲁϥⲃⲏϣ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ.
8Các môn đồ khác đem thuyền trở lại, kéo tay lưới đầy cá, vì cách bờ chỉ chừng hai trăm cu-đê mà thôi.
8ⲛⲓⲕⲉⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲁⲩⲟⲩⲏⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲱⲥ ⲛⲁⲩⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲁϩⲓ ⲉⲩⲥⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϣⲛⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲧⲉⲃⲧ.
9Lúc môn đồ đã lên bờ, thấy tại đó có lửa than, ở trên để cá, và có bánh.
9ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲁⲩϫⲟⲩϣⲧ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲁⲕϩⲓ ⲉⲥⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲧⲉⲃⲧ ϩⲓϫⲱⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲱⲓⲕ.
10Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đem cá các ngươi mới đánh được đó lại đây.
10ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲧⲉⲃⲧ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲁϩⲱⲟⲩ ϯⲛⲟⲩ.
11Si-môn Phi-e-rơ xuống thuyền, kéo tay lưới đầy một trăm năm mươi ba con cá lớn lên bờ; và, dầu nhiều cá dường ấy, lưới vẫn không đứt.
11ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲉⲕ ⲡⲓ⳿ϣⲛⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲧ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲣ̅ⲛ̅ⲅ̅ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲧⲁⲓⲏⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲫⲱϧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϣⲛⲉ.
12Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy lại mà ăn. Nhưng không một người môn đồ nào dám hỏi rằng: Ngươi là ai? Vì biết quả rằng ấy là Chúa.
12ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⳿ⲉϣⲉⲛϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉ.
13Đức Chúa Jêsus lại gần, lấy bánh cho môn đồ, và cho luôn cá nữa.
13ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲉⲃⲧ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
14Aáy là lần thứ ba mà Đức Chúa Jêsus hiện ra cùng môn đồ Ngài, sau khi Ngài từ kẻ chết sống lại.
14ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲫⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
15Khi ăn rồi, Đức Chúa Jêsus phán cùng Si-môn Phi-e-rơ rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta hơn những kẻ nầy chăng? Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, phải, Chúa biết rằng tôi yêu Chúa. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn những chiên con ta.
15ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲁ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲕⲉⲣⲁⲅⲁⲡⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲉϩⲟⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲥⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϯⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲁϩⲓⲏⲃ.
16Ngài lại phán lần thứ hai cùng người rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta chăng? Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, phải, Chúa biết rằng tôi yêu Chúa. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn chiên ta.
16ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩⲥⲟⲡ ⲃ̅ ϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲁ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲕⲉⲣⲁⲅⲁⲡⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲥⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϯⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲁ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
17Ngài phán cùng người đến lần thứ ba rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta chăng? Phi-e-rơ buồn rầu vì Ngài phán cùng mình đến ba lần: Ngươi yêu ta chăng? Người bèn thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa biết hết mọi việc; Chúa biết rằng tôi yêu Chúa! Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn chiên ta.
17ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⲟⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲁ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲭⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϫⲉ ⳿ⲭⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϯⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲁ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
18Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, khi ngươi còn trẻ, ngươi tự mình thắt lưng lấy, muốn đi đâu thì đi; nhưng khi ngươi già, sẽ giơ bàn tay ra, người khác thắt lưng cho và dẫn ngươi đi đến nơi mình không muốn.
18ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϣⲁⲕⲙⲟⲣⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲕϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲕϣⲁⲛⲉⲣϧⲉⲗⲗⲟ ⲉⲕ⳿ⲉⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲛⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲙⲟⲣⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲟⲗⲕ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ ⲁⲛ.
19Ngài nói điều đó để chỉ về Phi-e-rơ sẽ chết cách nào đặng sáng danh Đức Chúa Trời. Và sau khi đã phán như vậy, Ngài lại rằng: Hãy theo ta.
19ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲁϥⲉⲣⲥⲏⲙⲉⲛⲓⲛ ϫⲉ ⲁϥⲛⲁϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲙⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
20Phi-e-rơ xây lại, thấy môn đồ mà Đức Chúa Jêsus yêu đến sau mình, tức là người đang bữa ăn tối, nghiêng mình trên ngực Đức Chúa Jêsus mà hỏi rằng: Lạy Chúa, ai là kẻ phản Chúa?
20ⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲣⲟⲑⲃⲉϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲉⲥⲧⲉ⳿ⲛϩⲏⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲉⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲑⲛⲁⲧⲏ ⲓⲕ.
21Khi thấy người đó, Phi-e-rơ hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, còn người nầy, về sau sẽ ra thế nào?
21ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲩ.
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta muốn người cứ ở cho tới khi ta đến, thì can hệ gì với ngươi? Còn ngươi, hãy theo ta.
22ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲓϣⲁⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲭⲁϥ ϣⲁϯ⳿ⲓ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲟⲩⲁϩⲕ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
23Vậy, có tiếng đồn ra trong vòng các anh em rằng người môn đồ đó sẽ không chết. Nhưng Đức Chúa Jêsus vốn chẳng phải nói rằng: Người đó sẽ không chết; song nói rằng: Nếu ta muốn người cứ ở cho tới khi ta đến, thì can hệ gì với ngươi? đó thôi.
23ⲁ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏ ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ϥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲁⲛ ⲛⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲓϣⲁⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲭⲁϥ ϣⲁϯ⳿ⲓ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⳿ⲛⲑⲟⲕ.
24Aáy chính là môn đồ đó làm chứng về những việc nầy và đã chép lấy; chúng ta biết lời chứng của người là thật.
24ⲡⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁϥ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ.
25Lại còn nhiều việc nữa mà Đức Chúa Jêsus đã làm; ví bằng người ta cứ từng việc mà chép hết, thì ta tưởng rằng cả thế gian không thể chứa hết các sách người ta chép vậy.
25ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲉⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲟⲛ ⳿ⲉⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲓ ⲉⲛⲉ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲁⲓ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲁ⳿ϣⲉⲣⲭⲱⲣⲓⲛ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛⲛⲓϫⲱⲙ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁ⳿ⲥϧⲏ ⲧⲟⲩ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.