Gi
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào chẳng bởi cửa mà vào chuồng chiên, nhưng trèo vào từ nơi khác, thì người đó là trộm cướp.
1ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲟ ⳿ⲉϯⲁⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛϭⲟϥⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲣⲉϥ ϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲥⲟⲛⲓ ⲡⲉ.
2Nhưng kẻ bởi cửa mà vào, là người chăn chiên.
2ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲟ ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
3Người canh cửa mở cho, chiên nghe tiếng người chăn; người chăn kêu tên chiên mình mà dẫn ra ngoài.
3ⲫⲁⲓ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲉⲙⲛⲟⲩϯ ⲟⲩⲱⲛ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲉϥ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲟⲩⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥ⳿ⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
4Khi người đã đem chiên ra hết, thì đi trước, chiên theo sau, vì chiên quen tiếng người.
4ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲟⲩϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁϥⲙⲟϣⲓ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲥⲉⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ.
5Nhưng chiên chẳng theo người lạ; trái lại, nó chạy trốn, vì chẳng quen tiếng người lạ.
5ⲡⲓϣⲉⲙⲙⲟ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲩ⳿ⲉⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ϫⲉ ⲥⲉⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲓϣⲉⲙⲙⲟ.
6Đức Chúa Jêsus phán lời ví dụ đó, nhưng chúng không hiểu Ngài muốn nói chi.
6ⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲟⲓⲙⲓ⳿ⲁ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ.
7Đức Chúa Jêsus lại phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta là cửa của chiên.
7ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲃⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
8Hết thảy những kẻ đã đến trước ta đều là quân trộm cướp; nhưng chiên không nghe chúng nó.
8ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ϧⲁϫⲱⲓ ϩⲁⲛⲥⲟⲛⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲣⲉϥϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
9Ta là cái cửa: nếu ai bởi ta mà vào, thì sẽ được cứu rỗi; họ sẽ vào ra và gặp đồng cỏ.
9⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲃⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⲉϥ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁ⳿ⲙⲙⲟⲛⲓ.
10Kẻ trộm chỉ đến để cướp giết và hủy diệt; còn ta đã đến, hầu cho chiên được sự sống và được sự sống dư dật.
10ⲡⲓⲣⲉϥϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙⲡⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⲁⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲱⲛϧ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϩⲟⲩ⳿ⲟ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
11Ta là người chăn hiền lành; người chăn hiền lành vì chiên mình phó sự sống mình.
11⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲡⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϣⲁϥϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
12Kẻ chăn thuê chẳng phải là người chăn, và chiên không phải thuộc về nó, nếu thấy muông sói đến, thì nó bỏ chiên chạy trốn; muông sói cướp lấy chiên và làm cho tản lạc.
12ⲡⲓⲣⲉⲙⲃⲉⲭⲉ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁⲛⲉⲥⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲛⲟⲩϥ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲁϥϣⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲟⲩⲱⲛϣ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ϣⲁϥⲫⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥⲭⲁ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲟⲩⲱⲛϣ ϩⲟⲗⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥϫⲟⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
13Aáy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo lắng chi đến chiên.
13ϫⲉ ⲟⲩⲣⲉⲙⲃⲉⲭⲉ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲓⲛ ⲛⲁϥ ⲁⲛ ϧⲁ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
14Ta là người chăn hiền lành, ta quen chiên ta, và chiên ta quen ta,
14⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲟⲩ⳿Ⲓ ⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
15cũng như Cha biết ta và ta biết Cha vậy; ta vì chiên ta phó sự sống mình.
15ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲭⲱ ⳿ⲛⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
16Ta còn có chiên khác chẳng thuộc về chuồng này; ta cũng phải dẫn nó về nữa, chiên đó sẽ nghe tiếng ta, rồi sẽ chỉ có một bầy, và một người chăn mà thôi.
16ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲓⲁⲩⲗⲏ ⲁⲛ ⲛⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉ⳿ⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲁ⳿ⲥⲙⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲟϩⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲟⲩⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ.
17Nầy, tại sao Cha yêu ta: Aáy vì ta phó sự sống mình để được lấy lại.
17ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⳿ϥⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲭⲱ ⳿ⲛⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ϩⲓⲛⲁ ⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϭⲓⲧⲥ.
18Chẳng có ai cất sự sống ta đi, nhưng tự ta phó cho; ta có quyền phó sự sống, và có quyền lấy lại; ta đã lãnh mạng lịnh nầy nơi Cha ta.
18⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲧⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲟⲩⲟⲛϯ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉ ⲭⲁⲥ ⲟⲩⲟⲛϯ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲛ ⳿ⲉϭⲓⲧⲥ ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ϯ⳿ⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲉⲧⲁⲓϭⲓⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ.
19Nhân những lời đó, người Giu-đa lại chia phe ra nữa.
19ⲟⲩ⳿ⲥⲭⲓⲥⲙⲁ ⲟⲩⲛ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ.
20Phần nhiều trong đám họ nói rằng: Người bị quỉ ám, người là điên; sao các ngươi nghe làm chi?
20ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϧⲏⲧⲟⲩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲗⲟⲃⲓ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
21Kẻ khác nói rằng: Aáy đó chẳng phải là lời nói của một kẻ bị quỉ ám. Quỉ há có thể mở mắt kẻ mù được sao?
21ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲛⲁ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲛⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲁⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲛⲃⲁⲗ ⳿ⲛϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ.
22Tại thành Giê-ru-sa-lem có giữ lễ Khánh Thành đền thờ. Bấy giờ là mùa đông;
22ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓⲕ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉ ⳿ⲧ⳿ⲫⲣⲱ ⲧⲉ.
23Đức Chúa Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
23ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ϧⲁ ϯ⳿ⲥⲧⲟⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲥⲟⲗⲟⲙⲱⲛ.
24Người Giu-đa nhóm xung quanh Ngài mà nói rằng: Thầy để chúng tôi nghĩ vơ vẫn mãi cho đến khi nào? Nếu thầy là Đấng Christ, hãy nói rõ cho chúng tôi.
24ⲁⲩⲧⲁⲕⲧⲟ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϣⲁ ⳿ⲑⲛⲁⲩ ⳿ⲕⲱⲗⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓⲁ.
25Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta đã bảo các ngươi, mà các ngươi không tin; những việc ta nhân danh Cha ta mà làm đều làm chứng cho ta.
25ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲉϯⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲉⲧⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲓ.
26Nhưng các ngươi không tin ta, vì các ngươi chẳng phải là chiên của ta.
26ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲁⲛ.
27Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta.
27ⲛⲁ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϣⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲁ⳿ⲥⲙⲏ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
28Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.
28ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲛⲁϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲧⲁⲕⲟ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉ⳿ϣ ⳿ϩⲗⲓ ϩⲟⲗⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲁϫⲓϫ.
29Cha ta là Đấng lớn hơn hết đã cho ta chiên đó, và chẳng ai cướp nổi chiên đó khỏi tay Cha.
29ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁ⳿ϣϩⲟⲗⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ.
30Ta với Cha là một.
30⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ.
31Người Giu-đa lại lượm đá đặng ném Ngài
31ⲁⲩⲉⲗ ⲱⲛⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ.
32Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta đã làm trước mắt các ngươi lắm việc lành bởi Cha đến; vì việc chi mà các ngươi ném đá ta?
32ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉⲩ ⲁⲓⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲑⲃⲉ ⲁϣ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ.
33Người Giu-đa trả lời rằng: Aáy chẳng phải vì một việc lành mà chúng ta ném đá ngươi, nhưng vì lỗi lộng ngôn: ngươi là người, mà tự xưng là Đức Chúa Trời.
33ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩϩⲱⲃ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲧⲉⲛⲛⲁϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱⲕ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲑⲃⲉ ϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϩⲱⲕ ⳿ⲕ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong luật pháp của các ngươi há chẳng chép rằng: Ta đã phán: Các ngươi là các thần, hay sao?
34ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲛⲟⲩϯ.
35Nếu luật pháp gọi những kẻ được lời Đức Chúa Trời phán đến là các thần, và nếu Kinh Thánh không thể bỏ được,
35ⲓⲥϫⲉ ⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲉⲛⲏ ϫⲉ ⲛⲟⲩϯ ⲛⲏⲉⲧⲁ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲫϯ ϣⲱⲡⲓ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
36thì ta đây, là Đấng Cha đã biệt ra thánh, và sai xuống thế gian, nói: Ta là Con Đức Chúa Trời, cớ sao các ngươi cáo ta là nói lộng ngôn?
36ⲫⲏⲉⲧⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲧⲟⲩⲃⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲕϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ.
37Ví bằng ta không làm những việc của Cha ta, thì các ngươi chớ tin ta.
37ⲓⲥϫⲉ ϯ⳿ⲓⲣⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
38Còn nếu ta làm, thì, dầu các ngươi chẳng tin ta, hãy tin những việc ta, để các ngươi hiểu và biết rằng Cha ở trong ta và ta ở trong Cha.
38ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ϯ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲕⲁⲛ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧ.
39Chúng còn kiếm cách để bắt Ngài nữa; nhưng Ngài tránh khỏi tay họ.
39ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁϩⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲓϫ.
40Đoạn, Ngài lại sang bên kia sông Giô-đanh, đến nơi Giăng đã làm phép báp têm trước hết, và trú tại đó.
40ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲟⲛ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲟⲣⲇⲁⲛⲏ ⲥ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϯⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
41Có nhiều kẻ đến cùng Ngài, mà nói rằng: Giăng chưa làm một phép lạ nào, nhưng mọi điều Giăng đã nói về người nầy là thật.
41ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲁⲛⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉ.
42Tại đó có nhiều người tin Ngài.
42ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.