Gi
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲙⲏ ⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲓⲃⲉⲣⲓⲁⲇⲟⲥ.
2Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
2ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ϫⲉ ⲛⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲛⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ.
3Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
3ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
4Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
4ⲛⲉ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⳿ⲡϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
5Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
5ⲉⲧⲁϥϥⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏ ϣ ⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲛⲁϫⲉⲙ ⲱⲓⲕ ⲑⲱⲛ ⲉϣⲱⲡ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓ.
6Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
6ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥϫⲟϥ ⲉϥⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲅⲁⲣ ⲛⲁϥⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲁϥⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲁⲓϥ.
7Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
7ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲥ̅ ⳿ⲛⲥⲁⲑⲣⲉⲓ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲛⲁⲣⲁϣⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭ ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ.
8Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
8ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲉⲧⲉ ⲁⲛⲁⲇⲣⲉⲁⲥ ⲡⲉ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ.
9Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
9ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲃⲧ ⲃ̅ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲁⲫⲟϩ ⳿ⲉⲑⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲙⲏϣ.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
10ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲣⲟⲑⲃⲟⲩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲓⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩⲣⲟⲑⲃⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲓⲙ ⲧⲟⲩ⳿ⲏⲡⲓ ⲉⲩⲉⲣ ⲉ̅ ⳿ⲛϣⲟ.
11Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
11ⲁϥϭⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲣⲟⲧⲉⲃ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲧⲉⲃⲧ ⲫⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲁϣϥ.
12Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
12ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩⲥⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲛⲓⲗⲁⲕϩ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
13Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
13ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲁϩ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲓⲱⲧ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲙ.
14Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
14ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
15Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
15Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲥⲉⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉ⳿Ⲓ ⳿ⲉϩⲟⲗⲙⲉϥ ⳿ⲉⲁⲓϥ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲁⲛⲁⲭⲱⲣⲓⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ.
16Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
16ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
17và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
17ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲉⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲁ ⳿ⲧⲭⲉⲙⲥ ϩⲏⲇⲏ ϣⲱⲡⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿Ⲓ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
18Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
18⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϩⲥⲓ ⲡⲉ ⲉϥⲛⲓϥⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲑⲏⲟⲩ.
19Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
19ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲉⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲩ ⲕ̅ⲉ̅ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲁⲇⲓⲟⲛ ⲓⲉ ⲗ̅ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ.
20Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
20⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ.
21Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
21ⲛⲁⲩⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲗⲟϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
22Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
22⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲉⲛⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϩⲓⲙⲏⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲁⲩⲛⲁⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲕⲉϫⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉ ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ.
23Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
23ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲕⲉⲉϫⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲓⲃⲉⲣⲓⲁⲇⲟⲥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲧⲁϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪.
24đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
24ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲉϫⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
25Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
25ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϫⲉⲙϥ ϩⲓⲙⲏⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲛⲁⲩ.
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
26ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲓ.
27Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
27ⲁⲣⲓϩⲱⲃ ⳿ⲉϯ⳿ϧⲣⲉ ⲁⲛ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⲁⲗⲗⲁ ϯ⳿ϧⲣⲉ ⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ ⲑⲏ ⲉⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲧⲏⲓⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁ ⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲉⲣ⳿ⲥ⳿ⲫⲣⲁⲅⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
28Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
28ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
29ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓϩⲱⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟϥ.
30Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
30ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲧⲉⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲟⲩ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲉⲧⲉⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
31Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
31ⲁ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲛⲛⲁ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲟⲩⲱⲓⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩⲟⲩⲟⲙϥ.
32Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
32ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲁⲛ ⲁϥϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲑⲛⲁϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛ⳿ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
33Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
33ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϯ ⳿ⲙ⳿ⲡⲱⲛϧ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
34ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲙⲟⲓ ⲛⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
35Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
35ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲕⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲓⲃⲓ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ.
36Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
36ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲁⲛ.
37Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
37ⲫⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⳿ϥⲛⲁ⳿Ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲁϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
38Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
38ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ϩⲓⲛⲁ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉ⳿ϩⲛⲏⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
39Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
39ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ϩⲓⲛⲁ ⲫⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ϣⲧⲉⲙⲧⲁⲕⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ.
40Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
40ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ϩⲓⲛⲁ ⲫⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ.
41Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
41ⲛⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϫⲉ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
42mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
42ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲓⲱⲥⲏⲫ ⲫⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲡⲱⲥ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
43ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ.
44Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
44⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲁⲣⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲥⲟⲕϥ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ.
45Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
45⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲣⲉϥϭⲓ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲫⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ.
46Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
46ⲟⲩⲭ ⳿ⲟⲧⲓ ϫⲉ ⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲫϯ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
47Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
47ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
48Ta là bánh của sự sống.
48⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ.
49Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
49ⲛⲉⲧⲉⲛⲓⲟϯ ⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲛⲛⲁ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏ ⲓ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲩ.
50Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
50ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ϩⲓⲛⲁ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲙⲟⲩ.
51Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
51⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲉⲧⲟⲛϧ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲓⲕ ⲉϥ⳿ⲉⲱⲛϧ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲧⲁⲥⲁⲣⲝ ⲧⲉ ⲑⲏ ⳿ⲉϯⲛⲁⲧⲏⲓⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
52Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
52ⲛⲁⲩϯ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲁⲓ ϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲁⲣⲝ ⲛⲁⲛ ⲉⲑⲣⲉⲛⲟⲩⲟⲙⲥ.
53Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
53ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉⲧⲉⲛ ⲱⲛϧ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
54Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
54ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲁⲣⲝ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲥⲱ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ.
55Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
55ⲧⲁⲥⲁⲝ ⲅⲁⲣ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲟⲩⲥⲱ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲡⲉ.
56Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
56ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲁⲣⲝ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲥⲱ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
57Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
57⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲫⲏⲉⲧⲟⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲱⲛϧ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲱⲛϧ ϩⲱϥ ⲉⲑⲃⲏⲧ.
58Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
58ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲓⲟϯ ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲓⲕ ⲉϥ⳿ⲉⲱⲛϧ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ.
59Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
59ⲛⲁⲓ ⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ϧⲉⲛ ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ.
60Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
60ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϣⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲙ ⲉⲑⲛⲁ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
61Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
61⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ϫⲉ ⲥⲉ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲉⲧⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ.
62Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
62ⲓⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲁ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁϥⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ.
63Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
63ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲡⲉⲧⲧⲁⲛϧⲟ ϯⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲥϯ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϩⲏⲟⲩ ⲁⲛ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲧⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲱⲛϧ ⲡⲉ.
64Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
64ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⲛⲁϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲏ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁⲧⲏⲓϥ.
65Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
65ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲁⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲧⲏⲓⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
66Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
66ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲫⲁϩⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲁⲛ ϫⲉ ⲡⲉ.
67Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
67ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ϫⲉ ⲙⲏ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ.
68Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
68ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲁⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲁⲛ ϩⲁ ⲛⲓⲙ ϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲁⲕ.
69chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
69ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
70Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
70ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲁⲓⲥⲉⲧⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲁ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲡⲉ.
71Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.
71ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲓⲥⲕⲁⲣⲓⲱⲧⲏⲥ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲛⲁϥⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.