Gi 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
1這事以後,耶穌渡過 加利利海 ,就是 提比哩亞海 。
2Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
2有許多人因為看見他在病人身上所行的神蹟,就跟隨他。
3Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
3耶穌上了山,和門徒一同坐在那裏。
4Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
4那時 猶太 人的逾越節近了。
5Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
5耶穌舉目看見許多人來,就對 腓力 說:「我們從哪裏買餅叫這些人吃呢?」(
6Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
6他說這話是要試驗 腓力 ;他自己原知道要怎樣行。)
7Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
7腓力 回答說:「就是二十兩銀子的餅,叫他們各人吃一點也是不夠的。」
8Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
8有一個門徒,就是 西門‧彼得 的兄弟 安得烈 ,對耶穌說:
9Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
9「在這裏有一個孩童,帶着五個大麥餅、兩條魚,只是分給這許多人還算甚麼呢?」
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
10耶穌說:「你們叫眾人坐下。」原來那地方的草多,眾人就坐下,數目約有五千。
11Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
11耶穌拿起餅來,祝謝了,就分給那坐着的人;分魚也是這樣,都隨着他們所要的。
12Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
12他們吃飽了,耶穌對門徒說:「把剩下的零碎收拾起來,免得有糟蹋的。」
13Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
13他們便將那五個大麥餅的零碎,就是眾人吃了剩下的,收拾起來,裝滿了十二個籃子。
14Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
14眾人看見耶穌所行的神蹟,就說:「這真是那要到世間來的先知!」
15Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
15耶穌既知道眾人要來強逼他作王,就獨自又退到山上去了。
16Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
16到了晚上,他的門徒下海邊去,
17và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
17上了船,要過海往 迦百農 去。天已經黑了,耶穌還沒有來到他們那裏。
18Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
18忽然狂風大作,海就翻騰起來。
19Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
19門徒搖櫓,約行了十里多路,看見耶穌在海面上走,漸漸近了船,他們就害怕。
20Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
20耶穌對他們說:「是我,不要怕!」
21Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
21門徒就喜歡接他上船,船立時到了他們所要去的地方。
22Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
22第二日,站在海那邊的眾人知道那裏沒有別的船,只有一隻小船,又知道耶穌沒有同他的門徒上船,乃是門徒自己去的。
23Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
23然而,有幾隻小船從 提比哩亞 來,靠近主祝謝後 分餅給人 吃的地方。
24đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
24眾人見耶穌和門徒都不在那裏,就上了船,往 迦百農 去找耶穌。
25Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
25既在海那邊找着了,就對他說:「拉比,是幾時到這裏來的?」
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
26耶穌回答說:「我實實在在地告訴你們,你們找我,並不是因見了神蹟,乃是因吃餅得飽。
27Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
27不要為那必壞的食物勞力,要為那存到永生的食物勞力,就是人子要賜給你們的,因為人子是父上帝所印證的。」
28Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
28眾人問他說:「我們當行甚麼才算做上帝的工呢?」
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
29耶穌回答說:「信上帝所差來的,這就是做上帝的工。」
30Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
30他們又說:「你行甚麼神蹟,叫我們看見就信你;你到底做甚麼事呢?
31Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
31我們的祖宗在曠野吃過嗎哪,如 經上 寫着說:『他從天上賜下糧來給他們吃。』」
32Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
32耶穌說:「我實實在在地告訴你們,那從天上來的糧不是 摩西 賜給你們的,乃是我父將天上來的真糧賜給你們。
33Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
33因為上帝的糧就是那從天上降下來、賜生命給世界的。」
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
34他們說:「主啊,常將這糧賜給我們!」
35Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
35耶穌說:「我就是生命的糧。到我這裏來的,必定不餓;信我的,永遠不渴。
36Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
36只是我對你們說過,你們已經看見我,還是不信。
37Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
37凡父所賜給我的人必到我這裏來;到我這裏來的,我總不丟棄他。
38Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
38因為我從天上降下來,不是要按自己的意思行,乃是要按那差我來者的意思行。
39Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
39差我來者的意思就是:他所賜給我的,叫我一個也不失落,在末日卻叫他復活。
40Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
40因為我父的意思是叫一切見子而信的人得永生,並且在末日我要叫他復活。」
41Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
41猶太 人因為耶穌說「我是從天上降下來的糧」,就私下議論他,
42mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
42說:「這不是 約瑟 的兒子耶穌嗎?他的父母我們豈不認得嗎?他如今怎麼說『我是從天上降下來的』呢?」
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
43耶穌回答說:「你們不要大家議論。
44Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
44若不是差我來的父吸引人,就沒有能到我這裏來的; 到我這裏來的 ,在末日我要叫他復活。
45Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
45在先知書上寫着說:『他們都要蒙上帝的教訓。』凡聽見父 之教訓 又學習的,就到我這裏來。
46Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
46這不是說有人看見過父,惟獨從上帝來的,他看見過父。
47Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
47我實實在在地告訴你們,信的人有永生。
48Ta là bánh của sự sống.
48我就是生命的糧。
49Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
49你們的祖宗在曠野吃過嗎哪,還是死了。
50Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
50這是從天上降下來的糧,叫人吃了就不死。
51Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
51我是從天上降下來生命的糧;人若吃這糧,就必永遠活着。我所要賜的糧就是我的肉,為世人之生命所賜的。」
52Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
52因此, 猶太 人彼此爭論說:「這個人怎能把他的肉給我們吃呢?」
53Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
53耶穌說:「我實實在在地告訴你們,你們若不吃人子的肉,不喝人子的血,就沒有生命在你們裏面。
54Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
54吃我肉、喝我血的人就有永生,在末日我要叫他復活。
55Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
55我的肉真是可吃的,我的血真是可喝的。
56Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
56吃我肉、喝我血的人常在我裏面,我也常在他裏面。
57Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
57永活的父怎樣差我來,我又因父活着;照樣,吃我 肉 的人也要因我活着。
58Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
58這就是從天上降下來的糧。吃這糧的人就永遠活着,不像 你們的 祖宗吃過 嗎哪 還是死了。」
59Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
59這些話是耶穌在 迦百農 會堂裏教訓人說的。
60Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
60他的門徒中有好些人聽見了,就說:「這話甚難,誰能聽呢?」
61Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
61耶穌心裏知道門徒為這話議論,就對他們說:「這話是叫你們厭棄嗎?
62Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
62倘或你們看見人子升到他原來所在之處,怎麼樣呢?
63Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
63叫人活着的乃是靈,肉體是無益的。我對你們所說的話就是靈,就是生命。
64Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
64只是你們中間有不信的人。」耶穌從起頭就知道誰不信他,誰要賣他。
65Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
65耶穌又說:「所以我對你們說過,若不是蒙我父的恩賜,沒有人能到我這裏來。」
66Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
66從此,他門徒中多有退去的,不再和他同行。
67Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
67耶穌就對那十二個門徒說:「你們也要去嗎?」
68Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
68西門‧彼得 回答說:「主啊,你有永生之道,我們還歸從誰呢?
69chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
69我們已經信了,又知道你是上帝的聖者。」
70Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
70耶穌說:「我不是揀選了你們十二個門徒嗎?但你們中間有一個是魔鬼。」
71Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.
71耶穌這話是指着 加略 人 西門 的兒子 猶大 說的;他本是十二個門徒裏的一個,後來要賣耶穌的。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.