Gi
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Cornilescu Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
1Дупэ ачея, Исус С-а дус динколо де Маря Галилеий, нумитэ Маря Тибериадей.
2Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
2О маре глоатэ мерӂя дупэ Ел, пентру кэ ведя семнеле пе каре ле фэчя ку чей болнавь.
3Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
3Исус С-а суит пе мунте ши шедя аколо ку ученичий Сэй.
4Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
4Паштеле, празникул иудеилор, ера апроапе.
5Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
5Исус Шь-а ридикат окий ши а вэзут кэ о маре глоатэ вине спре Ел. Ши а зис луй Филип: „Де унде авем сэ кумпэрэм пынь ка сэ мэнынче оамений ачештя?”
6Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
6Спуня лукрул ачеста ка сэ-л ынчерче, пентру кэ штия че аре де гынд сэ факэ.
7Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
7Филип Й-а рэспунс: „Пыниле пе каре ле-ам путя кумпэра ку доуэ суте де лей, н-ар ажунӂе ка фиекаре сэ капете пуцинтел дин еле.”
8Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
8Унул дин ученичий Сэй, Андрей, фрателе луй Симон Петру, Й-а зис:
9Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
9„Есте аич ун бэецел каре аре чинч пынь де орз ши дой пешть, дар че сунт ачестя ла атыця?”
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
10Исус а зис: „Спунець оаменилор сэ шадэ жос.” Ын локул ачела ера мултэ ярбэ. Оамений ау шезут жос, ын нумэр де апроапе чинч мий.
11Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
11Исус а луат пыниле, а мулцумит луй Думнезеу, ле-а ымпэрцит ученичилор, яр ученичий ле-ау ымпэрцит челор че шедяу жос; де асеменя, ле-а дат ши дин пешть кыт ау воит.
12Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
12Дупэ че с-ау сэтурат, Исус а зис ученичилор Сэй: „Стрынӂець фиримитуриле каре ау рэмас, ка сэ ну се пярдэ нимик.”
13Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
13Ле-ау адунат деч ши ау умплут доуэспрезече кошурь ку фиримитуриле каре рэмэсесерэ дин челе чинч пынь де орз, дупэ че мынкасерэ тоць.
14Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
14Оамений ачея, кынд ау вэзут минуня пе каре о фэкусе Исус, зичяу: „Ку адевэрат, Ачеста есте Пророкул Чел аштептат ын луме.”
15Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
15Исус, фииндкэ штия кэ ау де гынд сэ винэ сэ-Л я ку сила ка сэ-Л факэ ымпэрат, С-а дус ярэшь ла мунте, нумай Ел сингур.
16Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
16Кынд с-а ынсерат, ученичий Луй с-ау коборыт ла марӂиня мэрий.
17và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
17С-ау суит ынтр-о корабие ши тречяу маря, ка сэ се дукэ ын Капернаум. Се ынтунекасе, ши Исус тот ну венисе ла ей.
18Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
18Суфла ун вынт путерник ши маря ера ынтэрытатэ.
19Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
19Дупэ че ау выслит кам доуэзечь ши чинч сау трейзечь де стадий, вэд пе Исус умблынд пе маре ши апропиинду-Се де корабие. Ши с-ау ынфрикошат.
20Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
20Дар Исус ле-а зис: „Еу сунт, ну вэ темець!”
21Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
21Вояу деч сэ-Л я ын корабие. Ши корабия а сосит ындатэ ла локул спре каре мерӂяу.
22Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
22Нородул, каре рэмэсесе де чялалтэ парте а мэрий, бэгасе де сямэ кэ аколо ну ера декыт о корабие ши кэ Исус ну Се суисе ын корабия ачаста ку ученичий Луй, чи ученичий плекасерэ сингурь ку еа.
23Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
23А доуа зи, сосисерэ алте корэбий дин Тибериада, апроапе де локул унде мынкасерэ ей пыня, дупэ че Домнул мулцумисе луй Думнезеу.
24đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
24Кынд ау вэзут нороаделе кэ нич Исус, нич ученичий Луй ну ерау аколо, с-ау суит ши еле ын корэбииле ачестя ши с-ау дус ла Капернаум сэ кауте пе Исус.
25Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
25Кынд Л-ау гэсит, динколо де маре, Й-ау зис: „Ынвэцэторуле, кынд ай венит аич?”
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
26Дрепт рэспунс, Исус ле-а зис: „Адевэрат, адевэрат вэ спун кэ Мэ кэутаць ну пентру кэ аць вэзут семне, чи пентру кэ аць мынкат дин пыниле ачеля ши в-аць сэтурат.
27Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
27Лукраць ну пентру мынкаря перитоаре, чи пентрумынкаря каре рэмыне пентру вяца вешникэ ши пе каре в-о ва да Фиул омулуй; кэч Татэл, адикэ Ынсушь Думнезеу, пеЕл Л-а ынсемнат ку печетя Луй.”
28Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
28Ей Й-ау зис: „Че сэ фачем ка сэ сэвыршим лукрэриле луй Думнезеу?”
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
29Исус ле-а рэспунс: „Лукраря пе каре о чере Думнезеу есте ачаста: сэ кредець ын Ачела пе каре Л-а тримис Ел.”
30Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
30„Че семн фачь Ту деч”, Й-ау зис ей, „ка сэ-л ведем ши сэ кредем ын Тине? Че лукрезь Ту?
31Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
31Пэринций ноштри ау мынкат манэ ын пустиу, дупэ кум есте скрис: ‘Ле-а дат сэ мэнынче пыне дин чер.’”
32Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
32Исус ле-а зис: „Адевэрат, адевэрат вэ спун кэ Мойсе ну в-а дат пыня дин чер, чи Татэл Меу вэ дэ адевэрата пыне дин чер,
33Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
33кэч Пыня луй Думнезеу есте ачея каре Се кобоарэ дин чер ши дэ лумий вяца.”
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
34„Доамне ”, Й-ау зис ей, „дэ-не тотдяуна ачастэ пыне.”
35Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
35Исус ле-а зис: „Еусунт Пыня веций. Чиневине ла Мине ну ва флэмынзи ничодатэ ши чине креде ын Мине ну ва ынсета ничодатэ.
36Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
36Дарв-ам спус кэ М-аць ши вэзут ши тот ну кредець.
37Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
37Тотче-Мь дэ Татэл ва ажунӂе ла Мине ши печел че вине ла Мине, ну-л вой изгони афарэ,
38Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
38кэч М-ам коборыт дин чер ка сэ фак нувоя Мя, чивоя Челуй че М-а тримис.
39Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
39Ши воя Челуй че М-а тримис есте сэну перд нимик дин тот че Мь-а дат Ел, чи сэ-л ынвиез ын зиуа де апой.
40Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
40Воя Татэлуй Меу есте каорьчине веде пе Фиул ши креде ын Ел сэ айбэ вяца вешникэ; ши Еу ыл вой ынвия ын зиуа де апой.”
41Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
41Иудеий кыртяу ымпотрива Луй, пентру кэ зисесе: „Еу сунт Пыня каре С-а коборыт дин чер.”
42mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
42Ши зичяу: „Оаре ну есте Ачеста Исус, фиул луй Иосиф, пе ай кэруй татэ ши мамэ ый куноаштем? Кум дар зиче Ел: ‘Еу М-ам коборыт дин чер’ ?”
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
43Исус ле-а рэспунс: „Ну кыртиць ынтре вой.
44Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
44Нименьну поате вени ла Мине, дакэ ну-л атраӂе Татэл, каре М-а тримис; ши Еу ыл вой ынвия ын зиуа де апой.
45Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
45Ынпророчь есте скрис: ‘Тоць вор фи ынвэцаць де Думнезеу.’ Аша кэ орьчине а аскултат пе Татэл ши а примит ынвэцэтура Луй, вине ла Мине.
46Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
46Нукэ чинева а вэзут пе Татэл, афарэ деАчела каре вине де ла Думнезеу; да, Ачела а вэзут пе Татэл.
47Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
47Адевэрат, адевэрат вэ спун кэ чинекреде ын Мине аре вяца вешникэ.
48Ta là bánh của sự sống.
48Еусунт Пыня веций.
49Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
49Пэринцийвоштри ау мынкат манэ ын пустиу ши ау мурит.
50Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
50Пынякаре се кобоарэ дин чер есте де аша фел, ка чинева сэ мэнынче дин еа ши сэ ну моарэ.
51Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
51Еу сунт Пынявие, карес-а коборыт дин чер. Дакэ мэнынкэ чинева дин пыня ачаста, ва трэи ын вяк; ши пыня пе каре о вой да Еу есте трупул Меу, пе каре ыл вой да пентру вяца лумий.”
52Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
52Ла аузул ачестор кувинте, иудеий се чертау ынтре ей ши зичяу: „Кум поате Омул ачеста сэ не дя трупул Луй сэ-л мынкэм?”
53Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
53Исус ле-а зис: „Адевэрат, адевэрат вэ спун кэ, дакэ ну мынкацьтрупул Фиулуй омулуй ши дакэ ну бець сынӂеле Луй, н-авець вяца ын вой ыншивэ.
54Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
54Чинемэнынкэ трупул Меу ши бя сынӂеле Меу аре вяца вешникэ; ши Еу ыл вой ынвия ын зиуа де апой.
55Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
55Кэч трупул Меу есте ку адевэрат о хранэ ши сынӂеле Меу есте ку адевэрат о бэутурэ.
56Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
56Чине мэнынкэ трупул Меу ши бя сынӂеле Меу рэмынеын Мине, ши Еу рэмын ын ел.
57Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
57Дупэ кум Татэл, каре есте виу, М-а тримис пе Мине ши Еу трэеск прин Татэл, тот аша, чине Мэ мэнынкэ пе Мине ва трэи ши ел прин Мине.
58Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
58Астфелесте пыня каре с-а коборыт дин чер, ну ка мана пе каре ау мынкат-о пэринций воштри, ши тотушь ау мурит; чине мэнынкэ пыня ачаста ва трэи ын вяк.”
59Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
59Исус а спус ачесте лукрурь ын синагогэ, кынд ынвэца пе оамень ын Капернаум.
60Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
60Мулць дин ученичий Луй, дупэ че ау аузит ачесте кувинте, ау зис: „Ворбиря ачаста есте пря де тот: чине поате с-о суфере?”
61Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
61Исус, каре штия ын Сине кэ ученичий Сэй кыртяу ымпотрива ворбирий ачестея, ле-а зис: „Ворбиря ачаста есте пентру вой о причинэ де потикнире?
62Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
62Дардакэ аць ведя пе Фиул омулуй суинду-Се унде ера май ынаинте?…
63Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
63Духулесте ачела каре дэ вяцэ, карня ну фолосеште ла нимик; кувинтеле пе каре ви ле-ам спус Еу сунт дух ши вяцэ.
64Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
64Дар сунтуний дин вой каре ну кред.” Кэч Исус штия де ла ынчепут чине ерау чей че ну кред ши чине ера чел че авя сэ-Л вындэ.
65Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
65Ши а адэугат: „Токмай де ачея в-амспус кэ нимень ну поате сэ винэ ла Мине дакэ ну й-а фост дат де Татэл Меу.”
66Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
66Дин клипа ачея, мулць дин ученичий Луй с-ау ынторс ынапой ши ну май умблау ку Ел.
67Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
67Атунч, Исус а зис челор дойспрезече: „Вой ну врець сэ вэ дучець?”
68Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
68„Доамне”, Й-а рэспунс Симон Петру, „ла чине сэ не дучем? Ту ай кувинтеле веций вешниче.
69chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
69Ши ной ам крезут ши ам ажунс ла куноштинца кэ Ту ешть Христосул, Сфынтул луй Думнезеу.”
70Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
70Исус ле-а рэспунс: „Нув-ам алес Еу пе вой, чей дойспрезече? Ши тотушь унулдин вой есте ун драк.”
71Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.
71Ворбя деспре Иуда, фиул луй Симон, Искариотянул, кэч ел авя сэ-Л вындэ; ел, унул дин чей дойспрезече.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.