Gi
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
1หลัง​จาก​นั้น พระเยซู​ไป​อีก​ฝั่ง​หนึ่ง​ของ​ทะเล​กาลิลี ซึ่ง​เรียก​อีก​ชื่อ​หนึ่ง​ว่า​ทะเล​ทิเบเรียส
2Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
2ฝูงชน​จำนวน​มาก​ติดตาม​พระองค์ เพราะ​พวกเขา​เห็น​หมายสำคัญ​ที่​พระองค์​ทำ​แก่​คนป่วย
3Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
3พระเยซู​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา และ​นั่ง​อยู่​ที่​นั่น​กับ​สาวก​ของ​พระองค์
4Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
4ขณะนั้น เทศกาล​ปัสกา ซึ่ง​เป็น​เทศกาล​ของ​ชาวยิว ใกล้​เข้า​มา​แล้ว
5Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
5พระเยซู​เงยหน้า​ขึ้น​และ​เห็น​ฝูงชน​จำนวน​มาก​กำลัง​มา​หา​พระองค์ จึง​ถาม​ฟีลิป​ว่า “พวกเรา​จะ​ซื้อ​ขนมปัง​จาก​ที่​ไหน​ให้​คน​เหล่านี้​กิน?”
6Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
6พระองค์​ถาม​เช่นนี้​เพื่อ​ทดสอบ​เขา เพราะ​พระองค์​เอง​รู้อยู่​แล้ว​ว่า​จะ​ทำ​อะไร
7Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
7ฟีลิป​ตอบ​พระองค์​ว่า “ขนมปัง​ราคา​สองร้อย​เดนาริอุส ก็​ยัง​ไม่​พอ​ให้​แต่ละ​คน​ได้​กิน​แม้​เพียง​เล็กน้อย”
8Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
8สาวก​คน​หนึ่ง​ของ​พระองค์ คือ​อันดรูว์​น้องชาย​ของ​ซีโมน​เปโตร กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า
9Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
9“ที่​นี่​มี​เด็กชาย​คน​หนึ่ง มี​ขนมปัง​ข้าวบาร์เลย์​ห้า​ก้อน​กับ​ปลา​สอง​ตัว แต่​แค่นี้​จะ​พอ​อะไร​กับ​คน​มาก​ขนาด​นี้?”
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
10พระเยซู​กล่าว​ว่า “ให้​คน​เหล่านั้น​นั่ง​ลง” ที่​บริเวณ​นั้น​มี​หญ้า​มาก พวกเขา​จึง​นั่ง​ลง มี​ผู้ชาย​ประมาณ​ห้า​พัน​คน
11Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
11พระเยซู​หยิบ​ขนมปัง​ขึ้น​มา กล่าว​คำ​ขอบคุณ แล้ว​แจก​ให้​สาวก และ​สาวก​ก็​แจก​ให้​คน​ที่​นั่ง​อยู่ พระองค์​ทำ​เช่นเดียวกัน​กับ​ปลา ให้​พวกเขา​มาก​เท่า​ที่​ต้องการ
12Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
12เมื่อ​ทุกคน​กิน​อิ่ม​แล้ว พระองค์​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า “เก็บ​เศษ​ที่​เหลือ​ไว้ อย่า​ให้​อะไร​สูญเปล่า”
13Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
13พวกเขา​จึง​เก็บ​เศษ​ขนมปัง​ข้าวบาร์เลย์​ห้า​ก้อน​ที่​เหลือ​จาก​คน​ที่​กิน ได้​เต็ม​สิบสอง​ตะกร้า
14Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
14เมื่อ​ผู้คน​เห็น​หมายสำคัญ​ที่​พระเยซู​ทำ พวกเขา​พูด​ว่า “ท่าน​ผู้​นี้​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ​ที่​จะ​มา​ใน​โลก​อย่าง​แท้จริง”
15Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
15พระเยซู​รู้​ว่า​พวกเขา​กำลัง​จะ​มา​จับ​พระองค์​ไป​ตั้ง​เป็น​กษัตริย์​โดย​ใช้​กำลัง จึง​หลบ​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​ตาม​ลำพัง​อีกครั้ง
16Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
16เมื่อ​ถึง​เวลา​เย็น สาวก​ของ​พระองค์​ลง​ไป​ที่​ทะเล
17và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
17พวกเขา​ลง​เรือ​และ​ออก​เดินทาง​ข้าม​ทะเล​ไป​ยัง​คาเปอรนาอุม ตอนนั้น​มืด​แล้ว และ​พระเยซู​ยัง​ไม่​ได้​มา​หา​พวกเขา
18Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
18ทะเล​มี​คลื่นแรง เพราะ​มี​ลม​แรง​พัด​อยู่
19Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
19เมื่อ​พวกเขา​พาย​เรือ​ไป​ได้​ประมาณ​ยี่สิบห้า​ถึง​สามสิบ​สตาเดีย พวกเขา​เห็น​พระเยซู​กำลัง​เดิน​อยู่​บน​ทะเล และ​เข้า​มา​ใกล้​เรือ พวกเขา​ก็​กลัว
20Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
20แต่​พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เราเอง อย่า​กลัว”
21Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
21พวกเขา​จึง​เต็มใจ​รับ​พระองค์​ขึ้น​เรือ และ​ทันใดนั้น​เรือ​ก็​ถึง​ฝั่ง​ที่​พวกเขา​กำลัง​ไป
22Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
22วันรุ่งขึ้น ฝูงชน​ที่​ยัง​อยู่​อีก​ฝั่ง​ของ​ทะเล​เห็น​ว่า ที่​นั่น​ไม่​มี​เรือ​ลำ​อื่น นอกจาก​เรือ​ลำ​ที่​สาวก​ของ​พระองค์​ขึ้น​ไป และ​เห็น​ว่า​พระเยซู​ไม่​ได้​ลง​เรือ​ไป​กับ​สาวก แต่​สาวก​ของ​พระองค์​ออก​ไป​กัน​ตาม​ลำพัง
23Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
23แต่​มี​เรือ​หลาย​ลำ​จาก​ทิเบเรียส​มา​ใกล้​สถานที่​ที่​พวกเขา​กิน​ขนมปัง หลัง​จาก​องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​คำ​ขอบคุณ​แล้ว
24đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
24เมื่อ​ฝูงชน​เห็น​ว่า​พระเยซู​ไม่​อยู่​ที่​นั่น และ​สาวก​ของ​พระองค์​ก็​ไม่​อยู่ พวกเขา​จึง​ลง​เรือ​เหล่านั้น​ไป​ยัง​คาเปอรนาอุม เพื่อ​ตามหา​พระเยซู
25Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
25เมื่อ​พบ​พระองค์​อีก​ฝั่ง​ของ​ทะเล พวกเขา​ถาม​ว่า “รับบี ท่าน​มา​ถึง​ที่​นี่​เมื่อไร?”
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
26พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า พวกคุณ​ตามหา​เรา ไม่​ใช่​เพราะ​เห็น​หมายสำคัญ แต่​เพราะ​พวกคุณ​ได้​กิน​ขนมปัง​จน​อิ่ม
27Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
27อย่า​ทำงาน​เพื่อ​อาหาร​ที่​เสื่อมสลาย แต่​จง​ทำงาน​เพื่อ​อาหาร​ที่​คงอยู่​จนถึง​ชีวิตนิรันดร์ ซึ่ง​บุตรมนุษย์​จะ​ให้​แก่​พวกคุณ เพราะ​พระเจ้า​พระบิดา​ได้​ประทับตรา​พระองค์​ไว้​แล้ว”
28Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
28พวกเขา​จึง​ถาม​พระองค์​ว่า “พวกเรา​ต้อง​ทำ​อะไร เพื่อ​จะ​ทำ​งาน​ของ​พระเจ้า?”
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
29พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “งาน​ของ​พระเจ้า​คือ​ให้​พวกคุณ​เชื่อ​ใน​ผู้​ที่​พระองค์​ส่ง​มา”
30Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
30พวกเขา​จึง​ถาม​พระองค์​ว่า “แล้ว​ท่าน​จะ​ทำ​หมายสำคัญ​อะไร ให้​พวกเรา​เห็น​และ​เชื่อ​ท่าน? ท่าน​จะ​ทำ​งาน​อะไร?
31Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
31บรรพบุรุษ​ของ​พวกเรา​กิน​มานา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร ตาม​ที่​เขียน​ไว้​ว่า ‘พระองค์​ประทาน​ขนมปัง​จาก​สวรรค์ให้​พวกเขา​กิน’”
32Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
32พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า ไม่​ใช่​โมเสส​ที่​ให้​ขนมปัง​จาก​สวรรค์​แก่​พวกคุณ แต่​พระบิดา​ของ​เรา​ประทาน​ขนมปัง​แท้​จาก​สวรรค์​แก่​พวกคุณ
33Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
33เพราะ​ขนมปัง​ของ​พระเจ้า​คือ​ขนมปัง​ที่​ลง​มา​จาก​สวรรค์​และ​ให้​ชีวิต​แก่​โลก”
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
34พวกเขา​จึง​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “ท่าน โปรด​ให้​ขนมปัง​นี้​แก่​พวกเรา​เสมอ​ไป”
35Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
35พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​คือ​ขนมปัง​แห่ง​ชีวิต ผู้​ที่​มา​หา​เรา​จะ​ไม่​หิว และ​ผู้​ที่​เชื่อ​ใน​เรา​จะ​ไม่​กระหาย​อีก​เลย
36Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
36แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​แล้ว​ว่า พวกคุณ​ได้​เห็น​เรา​แล้ว แต่​ก็​ยัง​ไม่​เชื่อ
37Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
37ทุกคน​ที่​พระบิดา​ประทาน​แก่​เรา​จะ​มา​หา​เรา และ​ผู้​ที่​มา​หา​เรา เรา​จะ​ไม่​ขับไล่​ออก​ไป​เลย
38Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
38เพราะ​เรา​ลง​มา​จาก​สวรรค์ ไม่​ใช่​เพื่อ​ทำ​ตาม​ความประสงค์​ของ​เรา​เอง แต่​เพื่อ​ทำ​ตาม​ความประสงค์​ของ​พระองค์​ผู้​ส่ง​เรา​มา
39Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
39และ​นี่​คือ​ความประสงค์​ของ​พระบิดา​ผู้​ส่ง​เรา​มา คือ​เรา​จะ​ไม่​สูญเสีย​ใคร​เลย​ใน​บรรดา​ผู้​ที่​พระองค์​ประทาน​แก่​เรา แต่​จะ​ทำ​ให้​เขา​ฟื้น​ขึ้น​ใน​วัน​สุดท้าย
40Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
40เพราะ​นี่​คือ​ความประสงค์​ของ​พระองค์​ผู้​ส่ง​เรา​มา คือ​ทุกคน​ที่​เห็น​พระบุตร​และ​เชื่อ​ใน​พระองค์​จะ​มี​ชีวิตนิรันดร์ และ​เรา​จะ​ทำ​ให้​เขา​ฟื้น​ขึ้น​ใน​วัน​สุดท้าย”
41Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
41ชาวยิว​จึง​บ่น​พึมพำ​เรื่อง​พระองค์ เพราะ​พระองค์​กล่าว​ว่า “เรา​คือ​ขนมปัง​ที่​ลง​มา​จาก​สวรรค์”
42mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
42พวกเขา​พูด​ว่า “คน​นี้​ไม่​ใช่​เยซู​ลูก​ของ​โยเซฟ​หรือ? พวกเรา​รู้จัก​ทั้ง​พ่อ​และ​แม่​ของ​เขา แล้ว​ตอนนี้​เขา​พูด​ได้​อย่างไร​ว่า ‘เรา​ลง​มา​จาก​สวรรค์’?”
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
43พระเยซู​จึง​ตอบ​พวกเขา​ว่า “อย่า​บ่น​พึมพำ​กัน​เลย
44Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
44ไม่​มี​ใคร​มา​หา​เรา​ได้ เว้นแต่​พระบิดา​ผู้​ส่ง​เรา​มา​จะ​ดึง​เขา​มา และ​เรา​จะ​ทำ​ให้​เขา​ฟื้น​ขึ้น​ใน​วัน​สุดท้าย
45Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
45มี​เขียน​ไว้​ใน​หนังสือ​ของ​บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ​ว่า ‘พระเจ้า​จะ​สอน​พวกเขา​ทุกคน’ ดังนั้น ทุกคน​ที่​ได้ยิน​และ​เรียนรู้​จาก​พระบิดา​ก็​มา​หา​เรา
46Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
46ไม่​ใช่​ว่า​มี​ใคร​เคย​เห็น​พระบิดา นอกจาก​ผู้​ที่​มา​จาก​พระเจ้า พระองค์​ได้​เห็น​พระบิดา
47Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
47เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า ผู้​ที่​เชื่อ​ใน​เรา​มี​ชีวิตนิรันดร์
48Ta là bánh của sự sống.
48เรา​คือ​ขนมปัง​แห่ง​ชีวิต
49Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
49บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​กิน​มานา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร แต่​พวกเขา​ก็​ตาย
50Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
50นี่​คือ​ขนมปัง​ที่​ลง​มา​จาก​สวรรค์ เพื่อ​ให้​ผู้​ที่​กิน​ขนมปัง​นี้​ไม่​ตาย
51Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
51เรา​คือ​ขนมปัง​ที่​มี​ชีวิต ซึ่ง​ลง​มา​จาก​สวรรค์ ถ้า​ใคร​กิน​ขนมปัง​นี้ เขา​จะ​มี​ชีวิต​ตลอดไป และ​ขนมปัง​ที่​เรา​จะ​ให้​เพื่อ​ชีวิต​ของ​โลก​ก็​คือ​เนื้อหนัง​ของ​เรา”
52Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
52ชาวยิว​จึง​โต้เถียง​กัน​เอง​ว่า “คน​นี้​จะ​เอา​เนื้อหนัง​ของ​เขา​ให้​พวกเรา​กิน​ได้​อย่างไร?”
53Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
53พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า ถ้า​พวกคุณ​ไม่​กิน​เนื้อหนัง​ของ​บุตรมนุษย์​และ​ไม่​ดื่ม​เลือด​ของ​พระองค์ พวกคุณ​ก็​ไม่​มี​ชีวิต​ใน​ตัว
54Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
54ผู้​ที่​กิน​เนื้อหนัง​ของ​เรา​และ​ดื่ม​เลือด​ของ​เรา มี​ชีวิตนิรันดร์ และ​เรา​จะ​ทำ​ให้​เขา​ฟื้น​ขึ้น​ใน​วัน​สุดท้าย
55Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
55เพราะ​เนื้อหนัง​ของ​เรา​เป็น​อาหาร​อย่าง​แท้จริง และ​เลือด​ของ​เรา​เป็น​เครื่องดื่ม​อย่าง​แท้จริง
56Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
56ผู้​ที่​กิน​เนื้อหนัง​ของ​เรา​และ​ดื่ม​เลือด​ของ​เรา​อยู่​ใน​เรา และ​เรา​อยู่​ใน​เขา
57Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
57พระบิดา​ผู้​มี​ชีวิต​ส่ง​เรา​มา และ​เรา​มี​ชีวิต​เพราะ​พระบิดา​ฉันใด ผู้​ที่​กิน​เรา​ก็​จะ​มี​ชีวิต​เพราะ​เรา​ฉันนั้น
58Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
58นี่​คือ​ขนมปัง​ที่​ลง​มา​จาก​สวรรค์ ไม่​เหมือน​กับ​ที่​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​กิน​มานา​แล้ว​ตาย ผู้​ที่​กิน​ขนมปัง​นี้​จะ​มี​ชีวิต​ตลอดไป”
59Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
59พระองค์​กล่าว​สิ่ง​เหล่านี้​ขณะ​สอน​อยู่​ใน​ธรรมศาลา​ที่​คาเปอรนาอุม
60Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
60เมื่อ​สาวก​ของ​พระองค์​หลาย​คน​ได้ยิน จึง​พูด​ว่า “คำพูด​นี้​ยาก​มาก ใคร​จะ​ฟัง​ได้?”
61Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
61แต่​พระเยซู​รู้​อยู่​ใน​ใจ​ว่า​สาวก​ของ​พระองค์​กำลัง​บ่น​พึมพำ​เรื่อง​นี้ จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรื่อง​นี้​ทำ​ให้​พวกคุณ​สะดุด​หรือ?
62Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
62แล้ว​ถ้า​พวกคุณ​เห็น​บุตรมนุษย์​ขึ้น​ไป​ยัง​ที่​ซึ่ง​พระองค์​เคย​อยู่​ก่อน​ล่ะ?
63Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
63วิญญาณ​เป็น​ผู้​ให้​ชีวิต เนื้อหนัง​ไม่​มี​ประโยชน์​อะไร ถ้อยคำ​ที่​เรา​พูด​กับ​พวกคุณ​เป็น​วิญญาณ​และ​เป็น​ชีวิต
64Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
64แต่​ใน​พวกคุณ​มี​บางคน​ที่​ไม่​เชื่อ” เพราะ​พระเยซู​รู้​ตั้งแต่​แรก​ว่า​ใคร​บ้าง​ไม่​เชื่อ และ​ใคร​จะ​ทรยศ​พระองค์
65Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
65พระองค์​กล่าว​ว่า “เพราะ​เหตุ​นี้ เรา​จึง​บอก​พวกคุณ​ว่า ไม่​มี​ใคร​มา​หา​เรา​ได้ เว้นแต่​พระบิดา​จะ​ประทาน​ให้​เขา​มา”
66Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
66ตั้งแต่​นั้น สาวก​ของ​พระองค์​หลาย​คน​ก็​ถอย​กลับ และ​ไม่​ติดตาม​พระองค์​อีก
67Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
67พระเยซู​จึง​ถาม​สาวก​สิบสอง​คน​ว่า “พวกคุณ​ก็​ไม่​อยาก​จาก​ไป​ด้วย​ใช่​ไหม?”
68Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
68ซีโมน​เปโตร​ตอบ​พระองค์​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า พวกเรา​จะ​ไป​หา​ใคร? พระองค์​มี​ถ้อยคำ​แห่ง​ชีวิตนิรันดร์
69chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
69พวกเรา​เชื่อ​และ​รู้​แล้ว​ว่า พระองค์​คือ​พระคริสต์ พระบุตร​ของ​พระเจ้า​ผู้​มี​ชีวิต​อยู่”
70Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
70พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “เรา​ไม่​ได้​เลือก​พวกคุณ​ทั้ง​สิบสอง​คน​หรือ? แต่​คน​หนึ่ง​ใน​พวกคุณ​เป็น​มาร”
71Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.
71พระองค์​หมายถึง​ยูดาส​บุตร​ของ​ซีโมน​อิสคาริโอท เพราะ​เขา​คือ​คน​ที่​จะ​ทรยศ​พระองค์ ทั้ง​ที่​เป็น​หนึ่ง​ใน​สาวก​สิบสอง​คน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.