Gi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Lòng các ngươi chớ hề bối rối; hãy tin Đức Chúa Trời, cũng hãy tin ta nữa.
1“อย่าปล่อยให้ใจของพวกคุณเป็นทุกข์ จงเชื่อในพระเจ้า และจงเชื่อในเราด้วย
2Trong nhà Cha ta có nhiều chỗ ở; bằng chẳng vậy, ta đã nói cho các ngươi rồi. Ta đi sắm sẵn cho các ngươi một chỗ.
2ในบ้านของพระบิดาของเรา มีที่อยู่มากมาย ถ้าไม่เป็นอย่างนั้น เราคงบอกพวกคุณแล้ว เรากำลังไปเตรียมที่ให้พวกคุณ
3Khi ta đã đi, và đã sắm sẵn cho các ngươi một chỗ rồi, ta sẽ trở lại đem các ngươi đi với ta, hầu cho ta ở đâu thì các ngươi cũng ở đó.
3ถ้าเราไปและเตรียมที่ให้พวกคุณ เราจะกลับมาอีก และรับพวกคุณไปอยู่กับเรา เพื่อว่าเราอยู่ที่ไหน พวกคุณก็จะอยู่ที่นั่นด้วย
4Các ngươi biết ta đi đâu, và biết đường đi nữa.
4พวกคุณรู้ว่า เรากำลังไปที่ไหน และพวกคุณรู้จักหนทาง”
5Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi chẳng biết Chúa đi đâu; làm sao biết đường được?
5โธมัสถามพระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า พวกเราไม่รู้ว่าท่านกำลังไปที่ไหน แล้วพวกเราจะรู้จักหนทางได้อย่างไร?”
6Vậy Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha.
6พระเยซูตอบเขาว่า “เราคือหนทาง ความจริง และชีวิต ไม่มีใครมาถึงพระบิดาได้ นอกจากผ่านทางเรา
7Ví bằng các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta; và từ bây giờ các ngươi biết và đã thấy Ngài.
7ถ้าพวกคุณรู้จักเรา พวกคุณก็คงรู้จักพระบิดาของเราด้วย ตั้งแต่ตอนนี้ไป พวกคุณรู้จักพระองค์ และได้เห็นพระองค์แล้ว”
8Phi-líp thưa rằng: Lạy Chúa, xin chỉ Cha cho chúng tôi, thì đủ rồi.
8ฟีลิปพูดกับพระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ขอให้พวกเราได้เห็นพระบิดา แล้วพวกเราก็พอใจ”
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-líp, ta ở cùng các ngươi đã lâu thay, mà ngươi chưa biết ta! Ai đã thấy ta, tức là đã thấy Cha. Sao ngươi lại nói rằng: Xin chỉ Cha cho chúng tôi?
9พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “ฟีลิป เราอยู่กับพวกคุณมานานขนาดนี้ แล้วท่านยังไม่รู้จักเราหรือ? คนที่เห็นเรา ก็ได้เห็นพระบิดา แล้วท่านพูดได้อย่างไรว่า ‘ขอให้พวกเราได้เห็นพระบิดา’?
10Ngươi há không tin rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, hay sao? Những lời ta nói với các ngươi, chẳng phải ta tự nói; ấy là Cha ở trong ta, chính Ngài làm trọn việc riêng của Ngài.
10ท่านไม่เชื่อหรือว่า เราอยู่ในพระบิดา และพระบิดาอยู่ในเรา? ถ้อยคำที่เราพูดกับพวกคุณ เราไม่ได้พูดจากตัวเราเอง แต่พระบิดาผู้อยู่ในเราเป็นผู้ทำงานเหล่านั้น
11Khi ta nói rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, thì hãy tin ta; bằng chẳng, hãy tin bởi công việc ta.
11จงเชื่อเราว่า เราอยู่ในพระบิดา และพระบิดาอยู่ในเรา หรืออย่างน้อยก็จงเชื่อเพราะงานเหล่านั้นเอง
12Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào tin ta, cũng sẽ làm việc ta làm; lại cũng làm việc lớn hơn nữa, vì ta đi về cùng Cha.
12เราขอยืนยันกับพวกคุณว่า คนที่เชื่อในเรา จะทำงานที่เราทำด้วย และจะทำงานที่ยิ่งใหญ่กว่างานเหล่านี้ เพราะเรากำลังไปหาพระบิดาของเรา
13Các ngươi nhân danh ta mà cầu xin điều chi mặc dầu, ta sẽ làm cho, để Cha được sáng danh nơi Con.
13สิ่งใดก็ตามที่พวกคุณขอในนามของเรา เราจะทำสิ่งนั้น เพื่อพระบิดาจะได้รับพระสิริในพระบุตร
14Nếu các ngươi nhân danh ta xin điều chi, ta sẽ làm cho.
14ถ้าพวกคุณขอสิ่งใดในนามของเรา เราจะทำสิ่งนั้น
15Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta.
15ถ้าพวกคุณรักเรา ก็จงรักษาคำบัญชาของเรา
16Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời,
16เราจะอธิษฐานขอต่อพระบิดา และพระองค์จะให้ผู้ช่วยเหลืออีกผู้หนึ่งแก่พวกคุณ เพื่อให้อยู่กับพวกคุณตลอดไป คือ
17tức là Thần lẽ thật, mà thế gian không thể nhận lãnh được, vì chẳng thấy và chẳng biết Ngài; nhưng các ngươi biết Ngài, vì Ngài vẫn ở với các ngươi và sẽ ở trong các ngươi.
17พระวิญญาณแห่งความจริง ซึ่งโลกไม่สามารถรับได้ เพราะโลกมองไม่เห็นและไม่รู้จักพระวิญญาณนั้น พวกคุณรู้จักพระวิญญาณนั้น เพราะอยู่กับพวกคุณ และจะอยู่ในพวกคุณ
18Ta không để cho các ngươi mồ côi đâu, ta sẽ đến cùng các ngươi.
18เราจะไม่ปล่อยพวกคุณไว้เป็นกำพร้า เราจะมาหาพวกคุณ
19Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống.
19อีกเพียงไม่นาน โลกจะไม่เห็นเราอีก แต่พวกคุณจะเห็นเรา เพราะเรามีชีวิต พวกคุณก็จะมีชีวิตด้วย
20Nội ngày đó, các ngươi sẽ nhận biết rằng ta ở trong Cha ta; các ngươi ở trong ta, và ta ở trong các ngươi.
20ในวันนั้น พวกคุณจะรู้ว่า เราอยู่ในพระบิดาของเรา พวกคุณอยู่ในเรา และเราอยู่ในพวกคุณ
21Ai có các điều răn của ta và vâng giữ lấy, ấy là kẻ yêu mến ta; người nào yêu mến ta sẽ được Cha ta yêu lại, ta cũng sẽ yêu người, và tỏ cho người biết ta.
21คนที่รับคำบัญชาของเราไว้ และรักษาคำบัญชาเหล่านั้น คือคนที่รักเรา คนที่รักเรา พระบิดาของเราจะรักเขา และเราจะรักเขา และเปิดเผยตัวเราแก่เขา”
22Giu-đe, chớ không phải là ỗch-ca-ri-ốt, thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, vì sao Chúa sẽ tỏ mình cho chúng tôi, mà không tỏ mình cho thế gian?
22ยูดาส ซึ่งไม่ใช่อิสคาริโอท ถามพระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า เกิดอะไรขึ้นหรือ ท่านจึงจะเปิดเผยตัวแก่พวกเรา แต่ไม่เปิดเผยแก่โลก?”
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ai yêu mến ta, thì vâng giữ lời ta, Cha ta sẽ thương yêu người, chúng ta đều đến cùng người và ở trong người.
23พระเยซูตอบเขาว่า “ถ้าใครรักเรา เขาจะรักษาถ้อยคำของเรา พระบิดาของเราจะรักเขา และเราทั้งสองจะมาหาเขา และจะอาศัยอยู่กับเขา
24Còn kẻ nào chẳng yêu mến ta, thì không vâng giữ lời ta; và lời các ngươi nghe đó, chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Cha, là Đấng đã sai ta đến.
24คนที่ไม่รักเรา ก็ไม่รักษาถ้อยคำของเรา ถ้อยคำที่พวกคุณได้ยินนั้นไม่ใช่ของเรา แต่เป็นของพระบิดาผู้ส่งเรามา
25Ta đã nói những điều đó với các ngươi đang khi ta còn ở cùng các ngươi.
25“เราได้บอกสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณ ขณะที่เรายังอยู่กับพวกคุณ
26Nhưng Đấng Yên ủi, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.
26แต่ผู้ช่วยเหลือ คือพระวิญญาณบริสุทธิ์ ซึ่งพระบิดาจะส่งมาในนามของเรา จะสอนทุกสิ่งแก่พวกคุณ และทำให้พวกคุณระลึกถึงทุกสิ่งที่เราได้บอกพวกคุณ
27Ta để sự bình an lại cho các ngươi; ta ban sự bình an ta cho các ngươi; ta cho các ngươi sự bình an chẳng phải như thế gian cho. Lòng các ngươi chớ bối rối và đừng sợ hãi.
27เรามอบสันติสุขไว้กับพวกคุณ เราให้สันติสุขของเราแก่พวกคุณ เราไม่ได้ให้อย่างที่โลกให้ อย่าปล่อยให้ใจของพวกคุณเป็นทุกข์ และอย่าหวาดกลัว
28Các ngươi từng nghe ta nói rằng: Ta đi, và ta trở lại cùng các ngươi. Nếu các ngươi yêu mến ta, thì sẽ vui mừng về điều ta đi đến cùng Cha, bởi vì Cha tôn trọng hơn ta.
28พวกคุณได้ยินที่เราบอกว่า ‘เรากำลังจากไป และเราจะกลับมาหาพวกคุณ’ ถ้าพวกคุณรักเรา พวกคุณคงยินดีที่เราพูดว่า ‘เรากำลังไปหาพระบิดา’ เพราะพระบิดายิ่งใหญ่กว่าเรา
29Hiện nay ta đã nói những điều đó với các ngươi trước khi xảy đến, để khi những điều đó xảy đến thì các ngươi tin.
29ตอนนี้เราได้บอกพวกคุณไว้ก่อนที่เรื่องนั้นจะเกิดขึ้น เพื่อเมื่อมันเกิดขึ้น พวกคุณจะเชื่อ
30Ta sẽ chẳng nói chi với các ngươi nữa, vì vua chúa thế gian nầy hầu đến; người chẳng có chi hết nơi ta.
30จากนี้ไป เราจะพูดกับพวกคุณไม่มาก เพราะผู้ครองโลกนี้กำลังมา และเขาไม่มีส่วนใดในเรา
31Nhưng thế gian phải biết rằng ta yêu mến Cha, và làm theo điều Cha đã phán dặn. Hãy đứng dậy, chúng ta phải đi khỏi đây...
31แต่เพื่อให้โลกรู้ว่า เรารักพระบิดา และเราทำตามที่พระบิดาบัญชาเราทุกอย่าง ลุกขึ้นเถอะ ไปจากที่นี่กัน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.