Gi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Lòng các ngươi chớ hề bối rối; hãy tin Đức Chúa Trời, cũng hãy tin ta nữa.
1MAI hookaumahaia ko oukou naau: e manaoio oukou i ke Akua, e manaoio mai hoi ia'u.
2Trong nhà Cha ta có nhiều chỗ ở; bằng chẳng vậy, ta đã nói cho các ngươi rồi. Ta đi sắm sẵn cho các ngươi một chỗ.
2Ma ka hale o ko'u Makua he nui loa na wahi e noho ai: ina aole pela, ina ua hai aku au ia oukou. Ke hele aku nei au e hoomakaukau i wahi no oukou.
3Khi ta đã đi, và đã sắm sẵn cho các ngươi một chỗ rồi, ta sẽ trở lại đem các ngươi đi với ta, hầu cho ta ở đâu thì các ngươi cũng ở đó.
3Ina e hele au a hoomakaukau i wahi no oukou, e hoi hou mai no wau, a e lawe ia oukou io'u la, i noho ai oukou kekahi ma ko'u wahi e noho ai.
4Các ngươi biết ta đi đâu, và biết đường đi nữa.
4Ua ike oukou i ko'u wahi e hele ai, ua ike hoi oukou i ke ala.
5Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi chẳng biết Chúa đi đâu; làm sao biết đường được?
5Olelo aku la o Toma ia ia, E ka Haku, aole o makou ike i kou wahi e hele ai; a pehea la e hiki ai ia makou ke ike i ke ala?
6Vậy Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha.
6Olelo mai la o Iesu ia ia, Owau no ke ala, a me ka oiaio, a me ke ola: aole kekahi e hiki i ka Makua, ke hele ole ia ma o'u nei.
7Ví bằng các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta; và từ bây giờ các ngươi biết và đã thấy Ngài.
7Ina ua ike oukou ia'u, ina ua ike no hoi oukou i ko'u Makua: a mai keia wa aku e ike oukou ia ia, a e nana oukou ia ia.
8Phi-líp thưa rằng: Lạy Chúa, xin chỉ Cha cho chúng tôi, thì đủ rồi.
8I aku la o Pilipo ia ia, E ka Haku, e hoike mai oe ia makou i ka Makua, a maopopo ia makou.
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-líp, ta ở cùng các ngươi đã lâu thay, mà ngươi chưa biết ta! Ai đã thấy ta, tức là đã thấy Cha. Sao ngươi lại nói rằng: Xin chỉ Cha cho chúng tôi?
9Olelo mai la o Iesu ia ia, Ua loihi ko'u noho pu ana me oukou, aole anei oe i ike ia'u e Pilipo? O ka mea i ike ia'u, ua ike no ia i ka Makua; a pehea la oe i olelo mai ai, E hoike mai oe ia makou i ka Makua?
10Ngươi há không tin rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, hay sao? Những lời ta nói với các ngươi, chẳng phải ta tự nói; ấy là Cha ở trong ta, chính Ngài làm trọn việc riêng của Ngài.
10Aole anei oe e manao, owau no maloko o ka Makua, a o ka Makua no hoi maloko o'u? o na mea a'u e olelo nei ia oukou, aole na'u kuu olelo ana: aka, o ka Makua e noho ana iloko o'u, oia ke hana i na hana.
11Khi ta nói rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, thì hãy tin ta; bằng chẳng, hãy tin bởi công việc ta.
11E manaoio mai ia'u, owau no iloko o ka Makua, a o ka Makua iloko o'u: aka i ole, e manaoio mai ia'u no keia mau hana.
12Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào tin ta, cũng sẽ làm việc ta làm; lại cũng làm việc lớn hơn nữa, vì ta đi về cùng Cha.
12Oiaio, he oiaio ka'u e olelo aku nei ia oukou, o ka mea e manaoio mai ia'u, o na hana a'u e hana nei, e hana aku no ia; a e hana aku no ia i na mea oi aku mamua o keia; no ka mea, ke hoi aku nei au i ko'u Makua.
13Các ngươi nhân danh ta mà cầu xin điều chi mặc dầu, ta sẽ làm cho, để Cha được sáng danh nơi Con.
13A o ka mea a oukou e nonoi ai ma ko'u inoa, oia ka'u e hana mai, i hoonaniia'i ka Makua ma ke Keiki.
14Nếu các ngươi nhân danh ta xin điều chi, ta sẽ làm cho.
14Ina e nonoi oukou i kekahi mea ma ko'u inoa, owau no e hana.
15Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta.
15Ina e aloha mai oukou ia'u, e malama oukou i ka'u mau kauoha.
16Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời,
16A e noi au i ka Makua, a e haawi no i Kokua hou na oukou, i noho mau loa ia me oukou.
17tức là Thần lẽ thật, mà thế gian không thể nhận lãnh được, vì chẳng thấy và chẳng biết Ngài; nhưng các ngươi biết Ngài, vì Ngài vẫn ở với các ngươi và sẽ ở trong các ngươi.
17Oia ka Uhane oiaio, ka mea hiki ole ke loaa i ko ke ao nei, no ka mea, aole lakou e nana ia ia, aole hoi e ike ia ia: aka, ke ike nei oukou ia ia; no ka mea, ke noho nei ia me oukou, a iloko o oukou.
18Ta không để cho các ngươi mồ côi đâu, ta sẽ đến cùng các ngươi.
18Aole au e haalele ia oukou a nele; e hoi hou mai no au io oukou nei.
19Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống.
19A liuliu iki aku, aole e ike hou mai ko ke ao nei ia'u; aka, e ike mai no oukou ia'u; a no ko'u ola ana, e ola no oukou kekahi.
20Nội ngày đó, các ngươi sẽ nhận biết rằng ta ở trong Cha ta; các ngươi ở trong ta, và ta ở trong các ngươi.
20Ia la la e ike oukou, owau no iloko o ko'u Makua, a oukou iloko o'u, owau hoi iloko o oukou.
21Ai có các điều răn của ta và vâng giữ lấy, ấy là kẻ yêu mến ta; người nào yêu mến ta sẽ được Cha ta yêu lại, ta cũng sẽ yêu người, và tỏ cho người biết ta.
21O ka mea i loaa ia ia ka'u mau kauoha, a e malama hoi ia mau mea, oia ka mea e aloha mai ia'u; a o ka mea e aloha mai ia'u, e alohaia oia e ko'u Makua, a e aloha hoi au ia ia, a e hoike aku no hoi ia'u iho ia ia.
22Giu-đe, chớ không phải là ỗch-ca-ri-ốt, thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, vì sao Chúa sẽ tỏ mình cho chúng tôi, mà không tỏ mình cho thế gian?
22Ninau aku la o Iuda ia ia, aole o Isekariota, E ka Haku, pehea hoi oe e hoike mai ai ia oe iho ia makou, aole hoi i ko ke ao nei?
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ai yêu mến ta, thì vâng giữ lời ta, Cha ta sẽ thương yêu người, chúng ta đều đến cùng người và ở trong người.
23Olelo mai la o Iesu, i mai la ia ia, Ina e aloha mai kekahi ia'u, e malama no ia i ka'u olelo; a e aloha mai no hoi ko'u Makua ia ia, a e hele mai maua io na la, a e noho pu me ia.
24Còn kẻ nào chẳng yêu mến ta, thì không vâng giữ lời ta; và lời các ngươi nghe đó, chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Cha, là Đấng đã sai ta đến.
24O ka mea e aloha ole mai ia'u, aole ia e malama i ka'u mau olelo; a o ka olelo a oukou e lohe nei, aole na'u ia, aka, na ka Makua nana au i hoouna mai.
25Ta đã nói những điều đó với các ngươi đang khi ta còn ở cùng các ngươi.
25Ua olelo aku au i keia mau mea ia oukou, ia'u i noho ai me oukou.
26Nhưng Đấng Yên ủi, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.
26Aka, o ke Kokua, o ka Uhane Hemolele, ka mea a ka Makua e hoouna mai ai ma ko'u inoa, nana oukou e ao mai i na mea a pau, a e hoike mai ia oukou i na mea a pau a'u i olelo aku ai ia oukou.
27Ta để sự bình an lại cho các ngươi; ta ban sự bình an ta cho các ngươi; ta cho các ngươi sự bình an chẳng phải như thế gian cho. Lòng các ngươi chớ bối rối và đừng sợ hãi.
27He aloha ka'u e waiho aku ai ia oukou, o kuu aloha ka'u e haawi aku ai ia oukou; aole like me ka haawi ana o ko ke ao nei, ka'u haawi ana'ku ia oukou. Mai hookaumahaia ko oukou naau, a mai makau hoi.
28Các ngươi từng nghe ta nói rằng: Ta đi, và ta trở lại cùng các ngươi. Nếu các ngươi yêu mến ta, thì sẽ vui mừng về điều ta đi đến cùng Cha, bởi vì Cha tôn trọng hơn ta.
28Ua lohe no oukou i ka'u i olelo aku ai ia oukou, E hele aku au, a e hoi hou mai io oukou nei. Ina i aloha oukou ia'u, ina ua olioli oukou i ka'u olelo ana, e helo ana au i ka Makua; no ka mea, ua oi aku ko'u Makua mamua o'u.
29Hiện nay ta đã nói những điều đó với các ngươi trước khi xảy đến, để khi những điều đó xảy đến thì các ngươi tin.
29Ua hai aku au ia oukou ano, mamua o ka wa e ko ai, i manaoio mai oukou i ka wa o ko ai ia.
30Ta sẽ chẳng nói chi với các ngươi nữa, vì vua chúa thế gian nầy hầu đến; người chẳng có chi hết nơi ta.
30Ma keia hope aku, aole au e kamailio nui me oukou: no ka mea, e holo mai ana ke alii o keia ao, aole e loaa ia ia kekahi mea iloko o'u.
31Nhưng thế gian phải biết rằng ta yêu mến Cha, và làm theo điều Cha đã phán dặn. Hãy đứng dậy, chúng ta phải đi khỏi đây...
31Aka, i ike ko ke ao nei i kuu aloha i ka Makua, a e like me ka Makua i kauoha mai ai ia'u, pela ka'u e hana aku ai. E ala ae, e haele kakou mai keia wahi aku.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.